- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn Dũng - Hoàng Thị Hương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn D và bà Hoàng Thị H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC G THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 826/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố H, ngày 19 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 428/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2025 về việc “Ly hôn”, giữa:
* Nguyên đơn: Ông Trần Văn D, sinh năm: 1961
Địa chỉ: Số 87L Khu phố 3, phường TT, Thành phố H
* Bị đơn: Bà Hoàng Thị H, sinh năm: 1959
Địa chỉ: Số 506/19 Khu phố 45, phường Đ, Thành phố H
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 85, 86, 87, 107, 110, 116, 117, 118, 119 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn D và bà Hoàng Thị H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn D và bà Hoàng Thị H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 91, quyển số 01/851 do Uỷ ban nhân dân phường TT, huyện M, Thành phố H cấp ngày 18/12/1985 không còn hiệu lực).
2.2. Về con chung: Ông Trần Văn D và bà Hoàng Thị H có với nhau 01 (một) con chung là Trần Hoàng Nhã V sinh năm 1986 (đã đủ tuổi trưởng thành).
2.3. Về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung: Ông Trần Văn D và bà Hoàng Thị H không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Trần Văn D và bà Hoàng Thị H là người cao tuổi thuộc trường hợp được miễn án phí.
4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. H; - VKSND Khu vực G – TP.H; - Phòng Thi hành dân sự Khu vực G –TP.H; - UBND phường TT, Thành phố H; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị L1 |