- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 825/2022/QĐST-HNGĐ | Thành phố Huế, ngày 29 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; Điều 57 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 899/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Anh Trần Đ.S, sinh năm 1994;
Địa chỉ: Phòng 101, tầng 1, dãy G khu chung cư P.H, phường P.H, thành phố H.
+ Chị Hà T.T.N, sinh năm 2000;
Địa chỉ: Thôn P.T, xã Đ.R, huyện Đ.R, tỉnh Q.T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà T.T.N và anh Trần Đ.S kết hôn tự nguyện. Hai người đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P.H, thành phố H, tỉnh T.T.H vào ngày 05/02/2020. Chung sống hạnh phúc với nhau khoảng 01 năm thì phát sinh nhiều bất đồng mâu thuẫn do tính tình không hợp, thường xuyên xảy ra gây gổ, cãi vả nhau. Từ hơn 01 năm nay, chị N và anh S tự sống ly thân và không còn quan tâm gì đến nhau. Nay chị N và anh S nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên thống nhất yêu cầu Tòa án xem xét công nhận sự thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Hà T.T.N và anh Trần Đ.S đều xác nhận không có con chung.
Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản (nợ chung): Chị Hà T.T.N và anh Trần Đ.S đều xác nhận không có tài sản chung, không có nợ chung nên đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Chị Hà T.T.N và anh Trần Đ.S thỏa thuận mỗi người chịu ½ lệ phí việc dân sự..
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự và thuận tình ly hôn lập ngày 21/12/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà T.T.N và anh Trần Đ.S.
- Về con chung: Chị Hà T.T.N và anh Trần Đ.S đều xác nhận không có con chung.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản (nợ chung): Chị Hà T.T.N và anh Trần Đ.S đều xác nhận không có tài sản chung, không có nợ chung nên đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Hà T.T.N và anh Trần Đ.S phải chịu mỗi người ½ lệ phí là 150.000 đồng nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005319 ngày 05/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Chị N và anh S đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT – H (Phòng KTNV&THA); - VKSND thành phố H; - Chi cục THADS thành phố H; - UBND phường P.H, thành phố H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, Tòa DS. | THẨM PHÁN Ngô Văn Nam |