vanban.org

Quyết định 825/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà N T T C và ông L M T thuận tình ly hôn thuận tình ly hôn.

(Giấy chứng nhận kết hôn số xxx, ngày 03/10/2019 do Uỷ ban nhân phường T A, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh không còn hiệu lực.) Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà N T T C và ông L M T thuận tình ly hôn thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 825/2020/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 19 tháng 8 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 502/2020/TLST- HNGĐ ngày 29/5/2020 về việc “Ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Bà N T T C, sinh năm 1988

Địa chỉ: phường T A, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông L M T, sinh năm 1982

Địa chỉ: phường T A, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà N T T C và ông L M T thuận tình ly hôn thuận tình ly hôn.

(Giấy chứng nhận kết hôn số xxx, ngày 03/10/2019 do Uỷ ban nhân phường T A, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh không còn hiệu lực.)

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/ Về con chung: Có 01 con chung tên L M L, sinh ngày 04/5/2011. Giao trẻ L M L cho bà Nguyễn Thị Thu Cúc trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi.

Ông L M T cấp dưỡng cho trẻ L M L mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) cho đến khi trẻ Lê Minh Long đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày Toà án ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật và bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án không thi hành khoản tiền nêu trên thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức quy định tại Điều 357 và 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

Vì lợi ích của con chung, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Khi cần thiết, cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.

2.2/ Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.3/ Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu ly hôn là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng – Bà N T T C tự nguyện chịu và được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng mà Bà N T T C đã nộp theo biên lai số AA/2019/0104514 ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà N T T C được nhận lại số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí đã nộp. Ông L M T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm do phải cấp dưỡng nuôi con là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng.

Trường hợp quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ