vanban.org

Quyết định 825/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 08/11/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc L và ông Lê Duy P thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 96, Quyển số 01/2010 do Uỷ ban nhân dân xã B, huyện L, tỉnh V cấp ngày 14/10/2010). 2 Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc L và ông Lê Duy P có 02 (hai) con chung họ, tên là Lê Nguyễn Hoàng P (Nam),… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 825/2019/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 08 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Khoản 1 Điều 51 và các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 741/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Bà Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1982;

2/ Ông Lê Duy P, sinh năm 1981;

Cùng địa chỉ: Đường P, Khu phố M, phường N, Quận K, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Nguyễn Thị Ngọc L và ông Lê Duy P qua một thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tiến đến hôn nhân, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 96, Quyển số 01/2010 do Uỷ ban nhân dân xã B, huyện L, tỉnh V cấp ngày 14/10/2010).

Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do cả hai bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cãi nhau, mặc dù đã nhiều lần ngồi lại nói chuyện với nhau nhưng không cải thiện được tình cảm vợ chồng. Do đời sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận cho cả hai được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc L và ông Lê Duy P xác định có 02 (hai) con chung họ, tên là Lê Nguyễn Hoàng P (Nam), sinh ngày 13/6/2002 và Lê Trúc Q (Nữ), sinh ngày 27/01/2006.

Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn, ông Lê Duy P là người trực tiếp nuôi hai trẻ Lê Nguyễn Hoàng P (Nam), sinh ngày 13/6/2002 và trẻ Lê Trúc Q (Nữ), sinh ngày 27/01/2006. Ông Lê Duy P không yêu cầu bà L cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc L và ông Lê Duy P xác định không có.

Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc L và ông Lê Duy P cam kết không có.

Về lệ phí việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Ngọc L và ông Lê Duy P cùng chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc L và ông Lê Duy P thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 96, Quyển số 01/2010 do Uỷ ban nhân dân xã B, huyện L, tỉnh V cấp ngày 14/10/2010).

1.2 Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc L và ông Lê Duy P có 02 (hai) con chung họ, tên là Lê Nguyễn Hoàng P (Nam), sinh ngày 13/6/2002 và Lê Trúc Q (Nữ), sinh ngày 27/01/2006.

Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn, ông Lê Duy P là người trực tiếp nuôi hai trẻ Lê Nguyễn Hoàng P (Nam), sinh ngày 13/6/2002 và Lê Trúc Q (Nữ), sinh ngày 27/01/2006. Ông Lê Duy P không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Bà Nguyễn Thị Ngọc L có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

1.3 Về tài sản chung: Các đương sự xác định không có tài sản chung.

1.4 Về nợ chung: Các đương sự cam kết không có nợ chung.

2. Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị Ngọc L và ông Lê Duy P phải chịu là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số AA/2018/0031758 ngày 16/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh, bà Nguyễn Thị Ngọc L và ông Lê Duy P đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ