- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "CẨM - KHƯỚC"
- Tòa quyết gì? [1] Không chấp nhận kháng cáo của bà Lê Thị C. Giữ nguyên Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số 180/2023/QĐST-DS, ngày 21/6/2023 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
- Căn cứ chính? Điều 214 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 314 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ___________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 824/2023/QĐPT-DS | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT VIỆC KHÁNG CÁO ĐỐI VỚI
QUYẾT ĐỊNH TẠM ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Hội đồng phúc thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Võ Văn Khoa Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Văn Minh
Ông Đặng Văn Ý
Tại Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số 180/2023/QĐST-HC, ngày 21/6/2023, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 214 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 524/2022/TLST-DS ngày 28/11/2022, về việc “Tranh chấp thừa kế tài sản” giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị C, sinh năm 1981; Địa chỉ: Tổ G, ấp D, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí MinhMinh. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hoàng A, sinh năm 1993; Địa chỉ: 4, Thích Mật T, khu phố B, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà Lượng Thị K, sinh năm 1959; Địa chỉ: Số C, ấp G, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan 1. Ông Lượng Văn N (chết năm 2015) và bà Nguyễn Thị N1 (chết năm 2014). Người thừa kế quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông N, bà N1: 1.1. Ông Lượng Văn N2, sinh năm 1962 1.2. Bà Lượng Văn N3, sinh năm 1965 1.3. Bà Lượng Văn H, sinh năm 1968 1.4. Ông Lượng Văn H1, sinh năm 1971 1.5. Ông Lượng Văn H2, sinh năm 1976 1.6. Bà Lượng Thị V, sinh năm 1979
- Cùng địa chỉ: ấp G, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Bà Lượng Thị B (mất năm 2018) và ông Hà Văn N4 (chết) Người thừa kế quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông N4, bà B: 2.1. Bà Hà Thị N5, sinh năm 1965; Địa chỉ: Tổ D, ấp F, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. 2.2. Bà Hà Thị N6, sinh năm 1968; Địa chỉ: B đường A, ấp F, xã T, Huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. 2.3. Bà Hà Thị N7, sinh năm 1970; Địa chỉ: F L, ấp B, xã T, Huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. 2.4. Ông Hà Văn S, sinh năm 1974; Địa chỉ: Tổ D, ấp F, xã T, Huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. 2.5. Ông Hà Văn Đ, sinh năm 1978; Địa chỉ: tổ D, ấp F, xã T, Huyện C, Thành phố Hồ Chí MinhMinh. 2.6. Ông Hà Văn Đ1, sinh năm 1976; Địa chỉ: B B, Kanagawa Ken Sagamihar Shi Chuo Ku K C 1-7-3 Japan (Nhật Bản). 3. Bà Lượng Thị C1 (chết năm 2017) và ông Lê Văn C2 (chết năm 2016) Người thừa kế quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông C2, bà C1: 3.1. Bà Lê Thị C, sinh năm 1981; 3.2. Ông Lê Thanh P, sinh năm 1983; Cùng địa chỉ: ấp D, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí MinhMinh. Lý do tạm đình chỉ mà Toà án cấp sơ thẩm đưa ra là cần phải đợi kết quả xác minh của Ủy ban nhân dân xã T và Công an xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh, Văn phòng đăng ký đăng ký đất đai huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh mới giải quyết được vụ án; Tại đơn kháng cáo ngày 02/8/2023, bà Lê Thị C đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm hủy quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án. Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị cấp phúc thẩm giữ nguyên quyết định sơ thẩm.
XÉT THẤY:
Về hình thức: Đơn kháng cáo của bà Lê Thị C làm trong hạn luật định và đã nộp tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm. Do đó đơn kháng cáo này đủ điều kiện để thụ lý và xem xét theo trình tự phúc thẩm. [2] Xét yêu cầu kháng cáo của bà C, nhận thấy:
- Tại công văn số 2980/TATP-KTNV&THA ngày 19/6/2023 Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh yêu cầu Văn phòng đăng ký đất đai huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh yêu cầu cung cấp thông tin: Tình trạng pháp lý của nhà và đất có diện tích 1.347,5 m2 thuộc thửa đất số 133, tờ bản đồ số 3, đất tọa lạc tại xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Tại công văn số 2969/TATP-KTNV&THA ngày 19/6/2023 Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh yêu cầu UBND xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh yêu cầu cung cấp thông tin: Bà Lê Thị C, sinh năm 1981, địa chỉ số C, tổ G, ấp D, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2022, 2023 có thuộc hộ cận nghèo hoạc hộ nghèo tại địa phương không? Cụ thể mã số hộ và tài liệu kèm theo.
- Tại công văn số 2968/TATP-KTNV&THA ngày 19/6/2023 Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh yêu cầu UBND xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh yêu cầu cung cấp thông tin: Hiện tại các ông bà Lượng Văn N2, sinh năm 1962; Lượng Văn N3, sinh năm 1965; Lượng Văn H, sinh năm 1968; Lượng Văn H1, sinh năm 1971; Lượng Văn H2, sinh năm 1976, Lượng Thị V, sinh năm 1979 có cư trú tại địa chỉ ấp G, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh hoặc đã chuyển đến nơi khác yêu cầu cung cấp thông tin cho Tòa án để có cơ sở giải quyết vụ án. Theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 214 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định: “…đ) Cần đợi kết quả thực hiện ủy thác tư pháp, ủy thác thu thập chứng cứ hoặc đợi cơ quan, tổ chức cung cấp tài liệu, chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án mới giải quyết được vụ án;…” Tính đến ngày 21/6/2023 Tòa án cấp sơ thẩm chưa nhận được văn bản trả lời của những cơ quan nêu trên. Do đó, Toà án cấp sơ thẩm tạm đình chỉ giải quyết vụ án là có căn cứ. [3] Từ những phân tích nêu trên, xét thấy kháng cáo của bà C là có căn cứ để chấp nhận. [4] Các lập luận trên đây cũng là căn cứ để Hội đồng phúc thẩm chấp nhận đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp. [5] Về án phí dân sự phúc thẩm: Bà Lê Thị C phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm đã nộp. Vì các lẽ trên, Căn cứ vào Điều 314 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
[1] Không chấp nhận kháng cáo của bà Lê Thị C. Giữ nguyên Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số 180/2023/QĐST-DS, ngày 21/6/2023 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. Chuyển hồ sơ vụ án cho Toà án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh để giải quyết vụ án theo thủ tục chung. [2] Về án phí dân sự phúc thẩm: Bà Lê Thị C phải chịu 300.000 (ba trăm ngàn) đồng án phí dân sự phúc thẩm được trừ vào 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 2047 ngày 12/9/2023 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà C đã nộp đủ án phí dân sự phúc thẩm. [3] Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tối cao; - VKSNDCC tại TP. HCM; - VKSND Tp Hồ Chí Minh; - TAND Tp Hồ Chí Minh; - Chi cục THADS Tp Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | TM.HỘI ĐỒNG PHÚC THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Võ Văn Khoa |