vanban.org

Quyết định 823/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Văn C và bà Trần Thị T thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung tên Đỗ Trần Quốc V, sinh ngày 18/11/2019 cho bà Trần Thị T nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Đối với con chung Đỗ Thị H, sinh ngày 08/9/2001 và Đỗ Thị Thanh X, sinh ngày 16/8/2005 đã trưởng thành nên khô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đõ Va C - Tran Thi T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:823/2023/QĐST-HNGĐThuận An, ngày 20 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1123/2023/TLST-VDS ngày 09 tháng 11 năm 2023 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Đỗ Văn C, sinh năm 1981

Bà Trần Thị T, sinh năm 1981

Cùng địa chỉ thường trú: Thôn Đ, xã M, huyện T, tỉnh Hưng Yên; tạm trú: 316A/2, khu phố B, phường A, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Văn C và bà Trần Thị T tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn vào năm 2001 tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện T, tỉnh Hưng Yên vào ngày 20/8/2001. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa ông C và bà T là hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Do hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên ông C và bà T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.

Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung tên Đỗ Thị H, sinh ngày 08/9/2001, Đỗ Thị Thanh X, sinh ngày 16/8/2005 và Đỗ Trần Quốc V, sinh ngày 18/11/2019. Do con chung Đỗ Thị H và Đỗ Thị Thanh X đã trưởng thành nên không đề cập giải quyết. Đối với con chung Đỗ Trần Quốc V vợ chồng thống nhất giao cho bà Trần Thị T nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà T không yêu cầu ông C không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông C và bà T thống nhất không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về lệ phí sơ thẩm: Ông Đỗ Văn C và bà Trần Thị T mỗi người tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng phù hợp quy định tại Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên Tòa án ghi nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (10/11/2023), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Văn C và bà Trần Thị T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung tên Đỗ Trần Quốc V, sinh ngày 18/11/2019 cho bà Trần Thị T nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Đối với con chung Đỗ Thị H, sinh ngày 08/9/2001 và Đỗ Thị Thanh X, sinh ngày 16/8/2005 đã trưởng thành nên không đề cập giải quyết.

Không ai được quyền cản trở ông Đỗ Văn C trong việc thăm nom, chăm sóc con chung.

Vì lợi ích của con chưa thành niên, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con sau này khi cần thiết.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Trần Thị T không yêu cầu ông Đỗ Văn C cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra xem xét giải quyết do đương sự không yêu cầu.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Đỗ Văn C và bà Trần Thị T mỗi người tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2023/0001785 ngày 03/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nh n

- TAND tỉnh Bình Dương;

Cỡ chữ