- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Quốc Đ và Trần Ngọc L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 822/2023/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 06 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Áp dụng Điều 357 của Bộ Luật Dân sự năm 2015;
Áp dụng Luật Phí và Lệ phí;
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 717/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 8 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Đỗ Quốc Đ, năm sinh 1983; Địa chỉ thường trú: Số 542/153/33 đường N, khu phố 9, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng; Địa chỉ tạm trú: Số 185/20/3 đường H, tổ 6, khu phố 1, Phường X, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Trần Ngọc L, năm sinh 1984; Địa chỉ thường trú: Ấp D, xã G, huyện P, tỉnh Sóc Trăng; Địa chỉ tạm trú: Số Số 185/20/3 đường H, tổ 6, khu phố 1, Phường X, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thẩm quyền: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự ông Đỗ Quốc Đ và bà Trần Ngọc L có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Đây là yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, ông Đỗ Quốc Đ và bà Trần Ngọc L hiện cư trú tại quận Tân Bình. Theo quy định tại khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 và điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Đỗ Quốc Đ và bà Trần Ngọc L thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án Nhân dân quận Tân Bình.
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 28, quyển số I/2008 do Ủy ban Nhân dân Phường R, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 12 tháng 3 năm 2008 thì ông Đỗ Quốc Đ và bà Trần Ngọc L là vợ chồng hợp pháp. Ngày 10 tháng 8 năm 2023, ông Đỗ Quốc Đ và bà Trần Ngọc L có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết yêu cầu thuận tình ly hôn. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 29 tháng 8 năm 2023, ông Đỗ Quốc Đ và bà Trần Ngọc L cùng thỏa thuận:
- Về hôn nhân: Thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Đỗ Trần Anh K , ngày sinh 11 tháng 3 năm 2009. Ly hôn ông Đỗ Quốc Đ và bà Trần Ngọc L thỏa thuận, giao con chung cho bà Trần Ngọc L trực tiếp nuôi dưỡng và ông Đỗ Quốc Đ cấp dưỡng nuôi con chung 10.000.000 (mười triệu) đồng/tháng. Bắt đầu cấp dưỡng từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung thành niên. Việc giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con do các bên tự thực hiện.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình thì việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung của ông Đỗ Quốc Đ và bà Trần Ngọc L là tự nguyện, phù hợp theo quy định pháp luật nên được Tòa án công nhận.
Về lệ phí: Ông Đỗ Quốc Đ và bà Trần Ngọc L cùng chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Đỗ Quốc Đ và bà Trần Ngọc L.
- Về nuôi con chung: Giao con chung tên Đỗ Trần Anh K , ngày sinh 11 tháng 3 năm 2009 cho bà Trần Ngọc L trực tiếp nuôi dưỡng.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Ông Đỗ Quốc Đ chịu trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung 10.000.000 (Mười triệu) đồng/tháng. Bắt đầu cấp dưỡng từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung lần lượt thành niên. Việc giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con do các bên tự thực hiện.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trường hợp ông Đỗ Quốc Đ chậm trả tiền cấp dưỡng thì ông Đỗ Quốc Đ phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; nếu không thỏa thuận được thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Đỗ Quốc Đ và bà Trần Ngọc L cùng chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng và được cấn trừ vào 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng là số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2023/0023493 ngày 18 tháng 8 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình. Ông Đỗ Quốc Đ và bà Trần Ngọc L đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát Nhân dân cùng cấp; - Ủy ban Nhân dân Phường R, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng (theo giấy chứng nhận kết hôn số 28 quyển số I/2008 ngày 12 tháng 3 năm 2008); - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Võ Tuấn Nhu |