vanban.org

Quyết định 821/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Mạnh H và bà Nguyễn Thị Ngọc Hiếu thuận t ly hôn. (Ông Trần Mạnh H và bà Nguyễn Thị Ngọc H1 đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 93/2022 do Ủy ban nhân dân Phường A, quận T. TP . Hồ Chí Minh cấp ngày 11/06/2022). Về con chung: Hai bên xác nhận không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂN BÌNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 821/2023/QĐST-HNGĐTân Bình, ngày 05 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 696/2023/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Trần Mạnh H, sinh năm 1993 Địa chỉ: H T, Phường A, quận T, TP . Hồ Chí Minh Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Ngọc H1, sinh năm 1995 Địa chỉ: ấp V, xã V, huyện C, tỉnh Tiền Giang

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Mạnh H và bà Nguyễn Thị Ngọc Hiếu thuận t ly hôn. [2] Về con chung: Hai bên xác nhận không có. [3] Về tài sản chung: Hai bên xác nhận không có. [4] Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có. [5] Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng ông bà cùng chịu. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Mạnh H và bà Nguyễn Thị Ngọc Hiếu thuận t ly hôn. (Ông Trần Mạnh H và bà Nguyễn Thị Ngọc H1 đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 93/2022 do Ủy ban nhân dân Phường A, quận T. TP . Hồ Chí Minh cấp ngày 11/06/2022).

- Về con chung: Hai bên xác nhận không có.

- Về tài sản chung: Hai bên xác nhận không có.

- Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do ông Trần Mạnh H và bà Nguyễn Thị Ngọc H1 nộp được trừ vào 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0023479 ngày 15/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, TP . Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ