vanban.org

Quyết định 821/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Nguyễn Thị T đƣợc trực tiếp chăm sóc nuôi dƣỡng và giáo dục con chung tên Nguyễn Ngọc Tuệ A, sinh ngày 20/3/2019. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tinh ly hôn Ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 821/2022/QĐST-HNGĐ
Thuận An, ngày 10 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƢƠNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1096/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:

Ngƣời yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1984; thƣờng trú: 22/3/9 Tổ 1, đƣờng B, khu phố 3, phƣờng B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1992; thƣờng trú: 1T/2 khu phố B, phƣờng T, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phƣờng T, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng theo giấy chứng nhận kết hôn số 16/2017 cấp ngày 08/3/2017. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thƣờng xuyên cãi vã nhau. Nay ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị T xác định vợ chồng không còn tình cảm với nhau, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị T thống nhất sau khi ly hôn bà Nguyễn Thị T đƣợc trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con chung tên Nguyễn Ngọc Tuệ A, sinh ngày 20/3/2019.

Về cấp dƣỡng: Ông Nguyễn Văn N cấp dƣỡng nuôi con chung số tiền 9.000.000 đồng/tháng, việc cấp dƣỡng thực hiện từ tháng 11/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét thấy, mâu thuẫn giữa ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị T là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và cấp dƣỡng, thỏa thuận không tranh chấp về tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị T đƣợc trực tiếp chăm sóc nuôi dƣỡng và giáo dục con chung tên Nguyễn Ngọc Tuệ A, sinh ngày 20/3/2019.

Về cấp dƣỡng: Ông Nguyễn Văn N cấp dƣỡng nuôi con chung với số tiền 9.000.000 đồng/tháng, việc cấp dƣỡng thực hiện từ tháng 11/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, ngƣời yêu cầu không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đƣợc cản trở. Ngƣời không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hƣởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con thì ngƣời trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ngƣời đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dƣỡng nuôi con.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trƣờng hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho ngƣời thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu việc hôn nhân và gia đình, đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003464 ngày 26/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ