- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị H và ông Huỳnh Thanh T thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 821/2020/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 28 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 691/2020/TLST- HNGĐ ngày 11
tháng 9 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1982, địa chỉ:
đường A, phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Huỳnh Thanh T, sinh năm 1980, địa
chỉ: đường A, phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thẩm quyền: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự, bà Nguyễn Thị H và
ông Huỳnh Thanh T có đơn yêu cầu công nhận việc thuận tình ly hôn. Đây là yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Bà H và ông T cư trú tại quận Tân Bình. Theo quy định tại khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35 và điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà H và ông T thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Bình.
Căn cứ vào giấy chứng nhận kết hôn số 76 do Ủy ban nhân dân Phường 1, quận
Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 10/11/2004 thì quan hệ hôn nhân giữa bà H và ông T là hôn nhân hợp pháp. Ngày 04/8/2020, bà H và ông T có đơn yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21/8/2020, bà H và ông T cùng thỏa thuận:
- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Huỳnh Thanh T thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Giao con chung tên Huỳnh Thanh T1, sinh ngày 08/8/2005
cho ông Huỳnh Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng, bà Nguyễn Thị H không cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm
2014 thì việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản của bà H và ông T là tự nguyện, phù hợp theo quy định pháp luật nên được Tòa án công nhận.
Về lệ phí: Bà H và ông T cùng chịu 300.000 đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không
có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông
Huỳnh Thanh Tân.
- Về nuôi con chung: Giao con chung tên Huỳnh Thanh T1, sinh ngày 08/8/2005
cho ông Huỳnh Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho bà Nguyễn Thị H do ông Huỳnh Thanh T không yêu cầu.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai
được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người
không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại
khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về chia tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí ly hôn: Bà Nguyễn Thị H và ông Huỳnh Thanh T cùng chịu lệ phí ly
hôn sơ thẩm là 300.000 đồng và được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0068181 ngày 19/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Ủy ban nhân dân Phường 1, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh (theo giấy chứng nhận kết hôn số 76, cấp ngày 10/11/2004); - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Tô Trần Ái Vy |