vanban.org

Quyết định 820/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 1, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 15/04/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Ông Vũ Quốc Đ và bà Hoàng Thị H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 70 quyển số 1/2010 do Ủy ban nhân dân phường B, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 28/8/2010 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định này của Tòa án có hiệu lực pháp luật). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Hoàng Thị H và ông Vũ Quốc Đ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 820/2021/QĐST-HNGĐThành phố Thủ Đức, ngày 15 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải Đ tụ không thành ngày 07 tháng 4 năm 2021.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 448/2021/TLST-HNST ngày 26

tháng 3 năm 2021về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Hoàng Thị H, sinh năm 1987

2. Ông Vũ Quốc Đ, sinh năm 1983

Cùng địa chỉ thường trú: khu phố C, phường B, Thành phố T, Thành phố Hồ Chí

Minh.

Cùng địa chỉ liên hệ: đường N, khu phố M, phường P, Thành phố T, Thành phố

Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 70 quyển

số 1/2010 do Ủy ban nhân dân phường B, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 28/8/2010 thể hiện ông Vũ Quốc Đ và bà Hoàng Thị H là vợ chồng hợp pháp. Trong quá trình chung sống thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do không cùng quan điểm và lối sống không hòa hợp. Cả hai đã cố gắng hàn gắn nhưng không có kết quả. Nay cảm thấy mục đích hôn nhân không đạt được nên ông Vũ Quốc Đ và bà Hoàng Thị H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Vũ Quốc Đ và bà Hoàng Thị H Hằng là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân gia đình nên ghi nhận.

Về con chung: Ông Vũ Quốc Đ và bà Hoàng Thị H có 01 con chung là Vũ

Hoàng N, sinh ngày 02/01/2012 thống nhất giao cho bà Hoàng Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, ông Vũ Quốc Đ cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 (Ba triệu) đồng/tháng cho đến khi trẻ Vũ Hoàng N đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 5 năm 2021.

Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết

nên không xem xét.

Về nợ chung: Hai bên khai không có nên Tòa án không xem xét.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải Đ tụ không thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Vũ Quốc Đ và bà Hoàng Thị H thuận tình ly hôn (Giấy chứng

nhận đăng ký kết hôn số 70 quyển số 1/2010 do Ủy ban nhân dân phường B, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 28/8/2010 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định này của Tòa án có hiệu lực pháp luật).

- Về con chung: Ông Vũ Quốc Đ và bà Hoàng Thị H có 01 con chung là Vũ

Hoàng N, sinh ngày 02/01/2012 thống nhất giao cho bà Hoàng Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, ông Vũ Quốc Đ cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 (Ba triệu) đồng/tháng cho đến khi trẻ Vũ Hoàng N đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 5 năm 2021.

Ông Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Bà H cùng

các thành viên gia đình không được cản trở ông Đ trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Trong trường hợp ông Đ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng

xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông Đ.

Trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông

nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, một trong hai bên hoặc người thân thích, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp

dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông Vũ Quốc Đ và bà Hoàng Thị H không yêu cầu Tòa án giải

quyết.

- Về nợ chung: Ông Vũ Quốc Đ và bà Hoàng Thị H xác nhận không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Vũ Quốc Đ tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc

dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai tạm ứng lệ phí số AA/2018/0028539 ngày 26/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Vũ Quốc Đ và bà Hoàng Thị H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ