vanban.org

Quyết định 820/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị K và ông Trần Bá R.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị K và ông Trần Bá R thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Lê Thị K ly hôn anh Trần Bá R"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị K và ông Trần Bá R.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUỶ NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 820/2017/QĐST-HNGĐThuỷ Nguyên, ngày 25 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 745/2017/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2017, giữa:

Bà Lê Thị K, sinh năm 1971; địa chỉ: Thôn TNT, xã D, huyện T, thành phố Hải Phòng và ông Trần Bá R, sinh năm 1966; địa chỉ: Thôn TNT, xã D, huyện T, thành phố Hải Phòng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2017,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị K và ông Trần Bá R.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị K và ông Trần Bá R thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Lê Thị K và ông Trần Bá R thống nhất thỏa thuận: Có 03 con chung tên Trần Thị O, sinh ngày 10/10/1989; Trần Thị O1, sinh ngày 01/7/1991 và Trần Bá Q, sinh ngày 03/3/1993. Các con chung hiện đã thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động nên bà K, ông R không yêu cầu Tòa án án giải quyết.

- Về tài sản chung: Bà Lê Thị K và ông Trần Bá R thống nhất khai có tài sản chung nhưng hai bên tự thỏa thuận phân chia, nếu không xong sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết Sau.

- Về án phí: Bà Lê Thị K nhận nộp cả 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phi dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà K đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0005947 ngày 10 tháng 11 năm 2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. Bà Lê Thị K được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ