- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? . Đình chỉ giải quyết vụ hôn nhân và gia đình thụ lý số 246A/2 21/TLST-
- Căn cứ chính? Điều 2 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 2 2 21 QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
Căn cứ vào Điều , điểm c khoản 1 Điều 21 , Điều 21 , Điều 219 và khoản 2 Điều 2 3 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm;
Xét thấy: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị N có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, việc rút đơn kiện là tự nguyện.
QUYẾT ĐỊNH:
. Đình chỉ giải quyết vụ hôn nhân và gia đình thụ lý số 246A/2 21/TLST-
“
HNGĐ ngày 22 tháng 1 năm 2 21 về việc Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa:
*Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1993; Địa chỉ: Số 12, Tổ 3 , Ấp 3, xã T, huyện Đ, tỉnh B
*Bị đơn: anh Nguyễn Đức T, sinh năm 199 ; Địa chỉ: Số 12, Tổ 3 , Ấp 3, xã T, huyện Đ, tỉnh B.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Trả lại toàn bộ đơn khởi kiện và các chứng cứ kèm theo cho nguyên đơn. Nguyên đơn được quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật.
Án phí dân sự sơ thẩm nguyên đơn không phải chịu. Hoàn lại cho nguyên đơn chị Nguyễn Thị N số tiền số tiền 3 . đồng tạm ứng án phí mà nguyên đơn đã nộp theo biên lai thu số
1 2, ngày 22/1 2 21 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Toà án tỉnh Bình Phước; - VKS huyện Đồng Phú; -Thi hành án dân sự huyện Đồng Phú; - Các đương sự; - Lưu. | Thẩm phán Nguyễn Thị Hương |