- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Tiến D - Lê Đặng Khánh U"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2026/QĐST-HNGĐ | Khánh Hòa, ngày 29 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – KHÁNH HÒA
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 309/2026/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Phạm Tiến D, sinh năm: 1993;
Địa chỉ: Tổ dân phố A, phường Đ, tỉnh Khánh Hòa.
- Bà Lê Đặng Khánh U, sinh năm: 1996;
Địa chỉ: A 41st L, P, Hoa Kỳ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Tiến D và bà Lê Đặng Khánh U tìm hiểu yêu thương nhau và tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thành phố P – T (Nay là Ủy ban nhân dân phường P, tỉnh Khánh Hòa) vào năm 2019. Thời gian đầu vợ chồng ông D và bà U chung sống hạnh phúc đến năm 2023 xảy ra mâu thuẫn; Nguyên nhân do khoảng cách về địa lý, vợ chồng cách xa nhau trong khoảng thời gian dài dẫn đến cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc, không còn quan tâm, chia sẻ với nhau. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng ông Phạm Tiến D và bà Lê Đặng Khánh U không đồng ý trở về chung sống với nhau, ông Phạm Tiến D và bà Lê Đặng Khánh U yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Phạm Tiến D và bà Lê Đặng Khánh U không có con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông Phạm Tiến D và bà Lê Đặng Khánh U không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Tiến D và bà Lê Đặng Khánh U, mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Tiến D và bà Lê Đặng Khánh U thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Phạm Tiến D và bà Lê Đặng Khánh U không có con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Phạm Tiến D và bà Lê Đặng Khánh U không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Tiến D và Bà Lê Đặng Khánh U, mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm ông Phạm Tiến D và bà Lê Đặng Khánh U đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0004853 ngày 08 tháng 6 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Ông Phạm Tiến D và bà Lê Đặng Khánh U đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 5 – Khánh Hòa; - THADS tỉnh Khánh Hòa; - TAND tỉnh Khánh Hòa; - UBND TP. Phan Rang – Tháp Chàm (Nay là UBND phường Phan Rang) (GCNKH số 32/2019, ngày 21/6/2019); - Lưu. | THẨM PHÁN Đường Nguyễn Thanh Thảo |