- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Minh Tr - Nguyễn Thị Th ttlh"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2026/QĐST-HNGĐ | Đà Nẵng, ngày 14 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 110, 116, 118 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 158/2026/TLST-HNGĐ ngày 16/3/2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Hồ Minh T, sinh năm 1990, CCCD số: xxxxxxxxx… và bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1989, CCCD số: xxxxxxxxx…; cùng nơi cư trú: Tổ F, phường H, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Nguyễn Thị T1 và ông Hồ Minh T yêu cầu Toà án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn. Xét sự thuận tình ly hôn của các bên đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần được chấp nhận là có cơ sở, phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Các bên đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con; sự thỏa thuận của các đương sự đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ, con.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị T1 và ông Hồ Minh T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đề cập giải quyết.
Lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị T1 và ông Hồ Minh T cùng chịu 300.000 đồng theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T1 và ông Hồ Minh T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị T1 và ông Hồ Minh T xác định có 02 (hai) con chung tên là Hồ Hải Đ, sinh ngày 29/4/2020 và Hồ Quỳnh A, sinh ngày 28/8/2023. Ly hôn, bà Nguyễn Thị T1 và ông Hồ Minh T thỏa thuận giao hai con chung cho bà Nguyễn Thị T1 trực tiếp nuôi dưỡng, ông Hồ Minh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi hai con mỗi tháng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) (1.500.000 đồng/01 tháng/01 con). Thời gian cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng và bắt đầu từ tháng 05/2026 cho đến khi từng con chung đủ tuổi thành niên (18 tuổi).
Đến hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Sau khi ly hôn, quyền và nghĩa vụ đối với con chung các đương sự được thực hiện theo qui định của pháp luật.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị T1 và ông Hồ Minh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Lệ phí Tòa án: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà Nguyễn Thị T1 và ông Hồ Minh T cùng chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà Nguyễn Thị T1 và ông Hồ Minh T đã nộp theo biên lai thu số 0002426 ngày 16/3/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. Bà Nguyễn Thị T1 và ông Hồ Minh T đã nộp đủ lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND cùng cấp; - UBND phường Hòa Khánh (Số ĐKKH: 109 ngày 15/5/2017 tại UBND p. Hòa Minh cũ); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký, đóng dấu) Phạm Anh Tuấn |