- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "THÂN NGỌC Q VÀ PHẠM THỊ TUYẾT N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Thân Ngọc Q và chị Phạm Thị Tuyết N.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Nai, ngày 26 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 73/2026/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 01 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Thân Ngọc Q, sinh năm: 1998 ; Nơi cư trú: Khu phố M, phường TTH, Thành phố Hồ Chí Minh. Số căn cước: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày: 30/11/2022, Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
- Bị đơn: Chị Phạm Thị Tuyết N, sinh năm: 2003; Địa chỉ: Ấp Gia Ray T, xã XL, tỉnh Đồng Nai. Số căn cước: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày: 05/7/2023, Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Thân Ngọc Q và chị Phạm Thị Tuyết N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Con chung: Giao con chung là Thân Ngọc Minh K, sinh ngày: 22/9/2022 cho anh Thân Ngọc Q trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Về cấp dưỡng nuôi con:
Chị Phạm Thị Tuyết N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Thân Ngọc Minh K mỗi tháng là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) cho đến khi cháu Thân Ngọc Minh K đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ Luật dân sự năm 2015.
Chị Phạm Thị Tuyết N được quyền thăm nom con chung nhưng không được gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người trực tiếp nuôi con.
Khi cần thiết, anh Thân Ngọc Q và chị Phạm Thị Tuyết N được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con chung vẫn được pháp luật bảo vệ.
2.2. Tài sản chung và nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
2.3. Án phí: Anh Thân Ngọc Q tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0001871 ngày 20 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai được khấu trừ vào án phí; Hoàn trả cho anh Thân Ngọc Q số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn).
Chị Phạm Thị Tuyết N phải nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND. tỉnh Đồng Nai; - VKSND. tỉnh Đồng Nai; - VKSND khu vực 6- Đồng Nai; - Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai; - Đương sự - UBND xã Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai (GCNKH số 40/2022-UBND TT.Gia Ray cũ) - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Hồ Thị Sương |