- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiều Ngọc T - Nguyễn Quốc V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Kiều Ngọc T và ông Nguyễn Quốc V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2026/QĐST-HNGĐ | Khánh Hòa, ngày 29 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 204/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Bà Kiều Ngọc T, sinh năm: 1990 Địa chỉ: Tổ dân phố H, phường Đ, tỉnh Khánh Hòa. Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc V, sinh năm: 1988 Địa chỉ: Số A Y, tổ dân phố B, phường P, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Kiều Ngọc T và ông Nguyễn Quốc V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Nguyễn Quốc V đồng ý giao con chung Nguyễn Kiều Ngọc H – sinh ngày 20/11/2020 cho bà Kiều Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Quốc V không phải cấp dưỡng nuôi con do bà Kiều Ngọc T không yêu cầu. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Kiều Ngọc T đồng ý chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0002854 ngày 24 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. H1 lại cho bà Kiều Ngọc T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND khu vực 5 – Khánh Hòa; - THADS tỉnh Khánh Hòa; - Ủy ban nhân dân phường Đô Vinh (GCNKH số 35/2020, ngày 15/6/2020); - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đường Nguyễn Thanh Thảo |