- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2025/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 21 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 48/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc Kim L; Sinh năm 1980; Địa chỉ: Số 52/23 đường N, phường P, quận B, TP. H;
Bị đơn: Ông Lâm Minh T; Sinh năm 1982; Địa chỉ: Số 52/23 đường N, phường P, quận B, TP. H; Địa chỉ cư trú: Số 60/3/2/2 ĐườngT, Phường R, quận G, TP. H;
- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13/01/2025.
XÉT THẤY;
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận này.
QUYẾT ĐỊNH;
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Nguyễn Ngọc Kim L; Sinh năm 1980
Ông Lâm Minh T; Sinh năm 1982 Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc Kim L và ông Lâm Minh T thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 120, quyển số 01/2010, ngày 15/11/2010 của Ủy ban nhân dân Phường 11, Quận 11, TP Hồ Chí Minh cấp cho bà Nguyễn Ngọc Kim L và ông Lâm Minh T không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Lâm Ánh D, sinh ngày 26/11/2011. Sau ly hôn, bà Nguyễn Ngọc Kim L là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung tên Lâm Ánh D, sinh ngày 26/11/2011cho đến khi con trưởng thành. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận.
Ông Lâm Minh T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con. Vì lợi ích của con khi cần thiết hoặc khi có lý do chính đáng, một hoặc các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng mỗi bên chịu một nửa. Bà L thỏa thuận chịu thay án phí cho ông T và được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà L đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0057146 ngày 10/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp. Bà L được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: − VKSND quận Gò Vấp; − UBND Phường 11; Quận 11; TP. HCM; − Các đương sự; − Lưu: VT | THẨM PHÁN (Đã kí) Lương Quốc Việt |