vanban.org

Quyết định 82/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: anh Trần Minh M và Chị Nguyễn Thị T. 2.

TAND tỉnh Đồng Tháp; VKSND huyện L; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn tranh chấp nuôi con Trần Minh M - Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: anh Trần Minh M và Chị Nguyễn Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 82/2025/QĐST-HNGĐL, ngày 06 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 150/2025/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 04 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trần Minh M, sinh năm: 1987; Địa chỉ: Số 338/1 ấp A, xã M, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1984; Địa chỉ: Số 338/1 ấp A, xã M, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 04 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: anh Trần Minh M và Chị Nguyễn Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Anh Trần Minh M và chị Nguyễn Thị T tự nguyện thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi con chung: Giao con chung tên Trần Minh Q, sinh ngày 16/9/2016, Trần Quang M, sinh ngày 20/01/2019 cho chị T tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng (Hiện hai con chung là Trần Minh Q, Trần Quang M sống cùng và do chị T trực tiếp nuôi dưỡng). Anh Trần Minh M tự nguyện đóng góp (cấp dưỡng) nuôi con chung cùng chị T mỗi cháu là 2.500.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 5 năm 2025 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, người trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con chung trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Người không trực tiếp nuôi con chung không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở, hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người trực tiếp nuôi con chung. 2.3. Về chia tài sản: Anh Trần Minh M và chị Nguyễn Thị T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Anh Trần Minh M và chị Nguyễn Thị T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Anh Trần Minh M tự nguyện nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu ly hôn và cấp dưỡng nuôi con, trong vụ án hôn nhân và gia đình; được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0007454, ngày 22/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lấp Vò. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ