vanban.org

Quyết định 82/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Tiến H và chị Bùi Thị Thúy N

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Bùi Tiến H và chị Bùi Thị Thúy N tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "qđ ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Tiến H và chị Bùi Thị Thúy N
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12-THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 82/2025/QĐST-HNGĐThanh Hóa, ngày 29 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 59/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Anh Bùi Tiến H, sinh năm 1997

Địa chỉ: Tổ dân phố A, xã I, tỉnh Gia Lai

Bị đơn: Chị Bùi Thị Thúy N, sinh năm 2003

Địa chỉ: Thôn C, xã T, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 116 và 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27, đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2025

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Tiến H và chị Bùi Thị Thúy N

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Bùi Tiến H và chị Bùi Thị Thúy N tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Bùi Tiến H và chị Bùi Thị Thúy N thống nhất có 01 (một) con chung là cháu Bùi Trúc D, sinh này 26/4/2024. Anh Bùi Tiến H và chị Bùi Thị Thúy N thỏa thuận việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con như sau: Giao cháu Bùi Trúc D cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi thành niên. Anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Bùi Trúc D mỗi tháng là 2.000.000 đồng đến khi con đủ tuổi thành niên. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 08/2025 trở đi, theo định kỳ hàng tháng. Anh Bùi Tiến H có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm, cản trở. Vì quyền lợi của con, các đương sự có quyền khởi kiện về việc cấp dưỡng và thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Bùi Tiến H phải chịu 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ án phí về cấp dưỡng nuôi con. Chị Bùi Thị Thúy N là người dân tộc thiểu số (Mường) ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí nên được miễn nộp án phí dân sự sơ sơ thẩm. Anh H đã nộp 300.000đ tạm ứng án phí, được trừ vào tiền án phí dân sự sơ thẩm, trả lại cho anh H 75.000đ theo biên lai thu số BLTU/25A/0000274 ngày 13/8/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 12 -Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ