- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Minh T và bà Lê Thị Hoài Â.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- KHÁNH HÒA TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2025/QĐST-HNGĐ | Khánh hòa, ngày 31 tháng 7 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 53/2025/TLST – HNGĐ ngày 16/7/2025, giữa:
* Nguyên đơn: Ông Võ Minh T, sinh năm 1968
Địa chỉ: thôn X, xã V (nay là phường B), tỉnh Khánh Hòa.
* Bị đơn: Bà Lê Thị Hoài Â, sinh năm 1978
Địa chỉ: thôn X, xã V (nay là phường B), tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Minh T và bà Lê Thị Hoài Â.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Minh T và bà Lê Thị Hoài  thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Võ Minh T và bà Lê Thị Hoài  có một con chung là cháu Võ Lê Minh Q, sinh ngày 30/8/2016.
Giao con chung cháu Võ Lê Minh Q, sinh ngày 30/8/2016 cho ông Võ Minh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành. Ông Võ Minh T không yêu cầu bà Lê Thị Hoài  cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người trực tiếp nuôi dưỡng.
Vì quyền lợi của con, khi cần thiết các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: ông Võ Minh T và bà Lê Thị Hoài  không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: ông Võ Minh T và bà Lê Thị Hoài  mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí HNGĐ sơ thẩm. Ông T tự nguyện nộp thay toàn bộ án phí cho bà Â. Như vậy, ông T phải nộp tổng cộng 150.000đ án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0000038 ngày 16/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. H lại cho ông Võ Minh T 150.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND Khu vực 1-Khánh Hòa; - THADS tỉnh Khánh Hòa; - UBND xã Vĩnh Phương (nay là Phường bắc Nha Trang), Giấy chứng nhận kết hôn số 87 ngày 07/11/2016; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Trần Thị Hồng |