- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – VĨNH LONG Số: 82/2025/QĐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Vĩnh Long, ngày 26 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 167/2025/TLST-DS, ngày 15 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trương Thị L, sinh năm 1945. Địa chỉ: Ấp C, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện hợp pháp cho bà Trương Thị L: Ông Huỳnh Văn C, sinh năm 1967. Địa chỉ: Ấp C, xã T, tỉnh Vĩnh Long (theo văn bản ủy quyền chứng thực ngày 24/10/2025).
Bị đơn: Anh Võ Văn C1, sinh năm 1979. Địa chỉ: Ấp C, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền phải trả: Anh Võ Văn C1 tự nguyện trả số tiền 450.000.000 đồng (Bốn trăm năm mươi triệu đồng) cho bà Trương Thị L. Ông Huỳnh Văn C là người đại diện hợp pháp cho bà Trương Thị L đồng ý nhận số tiền 450.000.000 đồng mà anh C1 tự nguyện trả cho bà L.
2.2. Về thời hạn trả tiền:
- Ông Huỳnh Văn C là người đại diện hợp pháp cho bà Trương Thị L và anh Võ Văn C1 tự nguyện thỏa thuận do Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long giải quyết theo Luật Thi hành án dân sự.
- Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu thêm cho bên được thi hành khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Anh Võ Văn C1 tự nguyện nộp 11.000.000 đồng (Mười một triệu đồng).
- Bà Trương Thị L không phải chịu án phí. Do bà Trương Thị L được miễn nộp tiền tạm ứng án phí nên không xử lý.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND tỉnh Vĩnh Long. - Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; - VKSND khu vực 11 – Vĩnh Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | Lý Thanh Lâm |