vanban.org

Quyết định 82/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1); địa chỉ: H L, phường Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Nhật L, CCCD số: xxxxxxxxxxxx - Cán bộ xử lý nợ thuộc Ngân hàng Thương mại cổ phần V (Văn bản ủy quyền số: 8696.09/2025/UQ-KHCN3-RCC4 ngày 29/9/2025). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NGÂN HÀNG Y - PHẠM MỸ A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 82/2025/QĐST - DSQuảng Trị, ngày 01 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 193/2025/TLST - DS ngày 09 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1); địa chỉ: H L, phường Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Nhật L, CCCD số: xxxxxxxxxxxx - Cán bộ xử lý nợ thuộc Ngân hàng Thương mại cổ phần V (Văn bản ủy quyền số: 8696.09/2025/UQ-KHCN3-RCC4 ngày 29/9/2025).

- Bị đơn: Bà Phạm Mỹ Â, sinh năm 1988, số CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: thôn D, xã D, tỉnh Quảng Trị.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ:

Bà Phạm Mỹ Â có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền là: 144.438.087 đồng (Bằng chữ: một trăm bốn mươi bốn triệu bốn trăm ba mươi tám nghìn không trăm tám mươi bảy đồng) trong đó: nợ gốc 57.416.578 đồng; nợ lãi tính đến ngày 21/11/2025: 87.021.509 đồng.

Kể từ ngày 22/11/2025, bà Phạm Mỹ Â còn phải tiếp tục có nghĩa vụ trả tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất 20%/năm cho đến khi bà Phạm Mỹ Â thanh toán xong khoản nợ đã vay của Ngân hàng TMCP V theo giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng và đăng ký sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử số CNQTI/VN 0010224/201704/34 ngày 17/04/2017.

2.2. Về án phí:

Bà Phạm Mỹ Â thỏa thuận chịu 3.611.000 đồng (144.438.087 x 2,5%) án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 17.680.000 đồng (Mười bảy triệu sáu trăm tám mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000519 ngày 07 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ