- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn T và Trần Thị Mỹ T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn T và bà Trần Thị Mỹ T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ CẦN THƠ Số: 82/2024/QĐST-HNGĐ | C, ngày 04 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 180/2024/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1998
Địa chỉ: ấp 3, xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp
Bị đơn: Bà Trần Thị Mỹ T, sinh năm 1998
Địa chỉ: Số 333A, khu vực Y, phường T, quận C, thành phố Cần Thơ.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn T và bà Trần Thị Mỹ T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn T và bà Trần Thị Mỹ T.
- Về con chung: Cả hai thống nhất giao con chung tên Nguyễn Thanh T (nam); sinh ngày 24/02/2022 cho bà T được trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành. Ghi nhận ông T tự nguyện cấp dưỡng cho con 3.000.000 đồng/tháng tính từ tháng 09 năm 2024 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho ông T theo qui định của pháp luật, không ai có quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu có phát sinh sau này sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu có phát sinh sau này sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn ông Nguyễn Văn T tự nguyện nộp 150.000 đồng.
- Về án phí cấp dưỡng nuôi con: Bị đơn bà Trần Thị Mỹ T phải chịu 150.000 đồng. Nguyên đơn ông Nguyễn Văn T tự nguyện nộp 150.000 đồng thay cho bị đơn bà Trần Thị Mỹ T. Khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng ông Nguyễn Văn T đã nộp theo biên lai thu số 0003648 ngày 12/8/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận C, ông T đã nộp xong án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục T thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND Q. C; - Tòa án ND TPCT; - CQ THA Q. C; - UBND phường Ba Láng; - Lưu hồ sơ vụ án. | Bùi Trung Hiến |