vanban.org

Quyết định 82/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Tấn Đạt và bà Vương Thị Lan Kha thuận tình ly hôn với nhau; 2. Về con chung: Ông Lê Tấn Đạt và bà Vương Thị Lan Kha thỏa thuận giao trẻ Lê Vương Bảo Tín cho bà Kha nuôi dưỡng. Bà Kha không yêu cầu ông Đạt cấp dưỡng nuôi con. Riêng 02 con chung Lê Vương Tiến Dũng, sinh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:82/2024/QĐST-HNGĐBình Chánh, ngày 26 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH,

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117, 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17/01/2024.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 33/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản sau khi ly hôn; gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

-Ông Lê Tấn Đạt, sinh năm 1973.

Địa chỉ: D8/1E, Trần Văn Giàu, ấp 4, xã Bình Lợi, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.

-Bà Vương Thị Lan Kha, sinh năm 1974.

Địa chỉ: C10/387, Vườn Thơm, ấp 3, xã Bình Lợi, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:

Bà Vương Thị Lan Kha và ông Lê Tấn Đạt yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; bà Kha, ông Đạt có nơi cư trú tại huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh và các đương sự lựa chọn Tòa án Bình Chánh nên đây là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về yêu cầu của đương sự:

- Xét về quan hệ hôn nhân:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17/01/2024, các đương sự thống nhất trình bày: Bà Vương Thị Lan Kha và ông Lê Tấn Đạt tự nguyện kết hôn vào năm 1994; theo giấy chứng nhận kết hôn số 09; quyển số 01/94, ngày 18/7/1994, do Ủy ban nhân dân xã Bình Lợi, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp.

Thời gian đầu sống chung hạnh phúc và có 03 con chung tên là Lê Vương Tiến Dũng, sinh năm 1994 và Lê Vương Bảo Trân, sinh năm 1996 và trẻ Lê Vương Bảo Tín, sinh ngày 17/4/2006.

Thời gian sau thì phát sinh nhiều mâu thuẫn trầm trọng không thể hàn gắn được; nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống; cả hai đã không còn quan tâm chăm sóc nhau từ lâu.

Nay nhận thấy mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt nên bà Kha và ông Đạt yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà.

Về con chung: Ông Lê Tấn Đạt và bà Vương Thị Lan Kha thỏa thuận giao trẻ Lê Vương Bảo Tín cho bà Kha nuôi dưỡng. Bà Kha không yêu cầu ông Đạt cấp dưỡng nuôi con. Riêng 02 con chung Lê Vương Tiến Dũng, sinh năm 1994 và Lê Vương Bảo Trân, sinh năm 1996 đã trưởng thành và có cuộc sống riêng nên không có yêu cầu.

Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngoài ra không có yêu cầu gì khác.

Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn số 09; quyển số 01/94, ngày 18/7/1994, do Ủy ban nhân dân xã Bình Lợi, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp thì có đủ cơ sở để xác định các đương sự là hôn nhân hợp pháp.

Xét việc các đương sự thỏa thuận với nhau là phù hợp pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận và công nhận.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Vương Thị Lan Kha và ông Lê Tấn Đạt chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Tấn Đạt và bà Vương Thị Lan Kha thuận tình ly hôn với nhau;

1.2. Về con chung: Ông Lê Tấn Đạt và bà Vương Thị Lan Kha thỏa thuận giao trẻ Lê Vương Bảo Tín cho bà Kha nuôi dưỡng. Bà Kha không yêu cầu ông Đạt cấp dưỡng nuôi con. Riêng 02 con chung Lê Vương Tiến Dũng, sinh năm 1994 và Lê Vương Bảo Trân, sinh năm 1996 đã trưởng thành và có cuộc sống riêng nên không có yêu cầu.

Ông Lê Tấn Đạt có quyền tới lui thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con chung khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này.

Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

1.3.Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Vương Thị Lan Kha và ông Lê Tấn Đạt thỏa thuận ông Đạt không cấp dưỡng nuôi con. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông Đạt.

1.4.Về tài sản chung và nợ: Bà Vương Thị Lan Kha và ông Lê Tấn Đạt cùng xác nhận là tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa ánBà Vương Thị Lan Kha và ông Lê Tấn Đạt chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng; được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2023/0021035, ngày 29/12/2023 của Chi cục Thi hành án dan sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh; các đương sự đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Giấy chứng nhận kết hôn số 09; quyển số 01/94, ngày 18/7/1994, do Ủy ban nhân dân xã Bình Lợi, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị pháp lý.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ