- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KT TỈNH KT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2024/QĐST-HNGĐ | Tp. Kt, ngày 05 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 35/2024/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trương Thị Bảo H, sinh năm 1987;
- Bị đơn: Anh Trịnh Ngọc T, sinh năm 1976. Cùng địa chỉ: Số 253 (Cũ 65c) Đống Đa, phường Quang T, thành phố Kt, tỉnh Kt. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 80, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH: 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Bảo H và anh Trịnh Ngọc T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị Bảo H và anh Trịnh Ngọc T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 02 con chung Trịnh Thị Ngọc H, sinh ngày 13/4/2011 và Trịnh Ngọc V, sinh ngày 02/10/2012 cho chị Trương Thị Bảo H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các con đủ 18 tuổi. Anh Trịnh Ngọc T có quyền đi lại, thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trả. Không được lạm dụng việc thăm nom chăm sóc con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Cấp dưỡng con: Chị H không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
- Tài sản chung: Không có. Nợ chung: Không có.
- Về án phí ly: Căn cứ Điều 144, Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Chị Trương Thị Bảo H nhận chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã tạm nộp theo Biên lai thu số 0000699 ngày 27/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Kt. Hoàn trả cho chị Trương Thị Bảo H 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kt; - VKSND Tp Kt; - Chi cục THADS Tp. Kt - UBND xã Koong Yang, H.Kông Chro, Gia lai; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Hoài |