vanban.org

Quyết định 82/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Chu Mạnh D và chị Lê Thị

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1/ Về quan hệ hôn nhân: Anh Chu Mạnh D và chị Lê Thị T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Chu Mạnh D Lê Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Chu Mạnh D và chị Lê Thị
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN MỸ
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 82/2024/QĐST- HNGĐYên Mỹ, ngày 25 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 79/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Anh Chu Mạnh D, sinh năm 1992

Địa chỉ: Thôn P, xã Đ, huyện Â, Hưng Yên

Bị đơn: Lê Thị T, sinh năm 1991

Địa chỉ: Thôn T, xã T , huyện Y, tỉnh Hưng Yên

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Chu Lê Diệu A, sinh ngày 05/10/2013 và Chu Thành Đ, sinh ngày 27/2/2017

HKTT: Thôn P, xã Đ, huyện Â, Hưng Yên

Người đại diện hợp pháp cho hai cháu: Chị Lê Thị T(là mẹ đẻ)

Căn cứ vào các Điều 212 và 213 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ điều 468 Bộ Luật dân sự

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 73 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ các Điều 26, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Chu Mạnh D và chị Lê Thị

T

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/ Về quan hệ hôn nhân: Anh Chu Mạnh D và chị Lê Thị T thuận tình ly hôn.

2.2/ Về con chung: Anh Chu Mạnh D và chị Lê Thị T cùng xác định anh chị có 02 con chung là cháu Chu Lê Diệu A – sinh ngày 05/10/2013 và cháu Chu Thành Đ – sinh ngày 27/02/2017. Ly hôn anh chị thỏa thuận chị T sẽ nuôi cả hai cháu cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi, anh D cấp dưỡng cho cháu Chu Thành Đ 3.000.000 đồng/ tháng, thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 8/2024 cho đến khi cháu Đ đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh D có quyền thăm nom chăm sóc giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

Bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con chung, anh D, chị T, cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con chung và việc cấp dưỡng nuôi con chung.

2.3/ Về tài sản chung, công nợ, công sức, ruộng canh tác: Anh Chu Mạnh D và chị Lê Thị T xác định tự thỏa thuận với nhau và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Anh Chu Mạnh D tự nguyện chịu 150.000 án phí sơ thẩm lý hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Đối trừ với số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003203 ngày 02/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Mỹ. Anh D đã nộp đủ tiền án phí.

Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án hợp lệ đối với số tiền phải thi hành, nếu bên phải thi hành chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả với mức lãi suất theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ