- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị N và anh Vi Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ HỢP TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2024/QĐST- HNGĐ | Quỳ Hợp, ngày 16 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ thụ lý số 61/2024/TLST – HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lương Thị N, sinh năm 1982. Trú tại: Bản T, xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Anh Vi Văn T, sinh năm 1976. Trú tại: Bản T, xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị N và anh Vi Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Thị N và anh Vi Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các con chung Vi Thị T1, sinh ngày 04/8/2000 và Vi Đình A, sinh ngày 01/02/2003 đã trên 18 tuổi, trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Lương Thị N và anh Vi Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Lương Thị N và anh Vi Văn T thỏa thuận chị N chịu 150.000,đ (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm. Khoản án phí này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị N đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn) đồng. Trả lại cho chị Lương Thị N số tiền 150.000,đ (một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu số 0006151 ngày 26 tháng 4 năm 2024 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND huyện Quỳ Hợp; - Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳ Hợp; - UBND xã Châu Thái, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | (đã ký) Quán Vi Tuấn |