vanban.org

Quyết định 82/2024/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm M, sinh năm 1953; Bà Phan Thị Kim H, sinh năm 1953; Cùng địa chỉ: ấp A, xã V, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang. Bị đơn: Ông Phan Văn T, sinh năm 1974; Bà Phan Thị L, sinh năm 1974; Cùng địa chỉ: ấp A, xã V, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "T/c quyền sử dụng đất giữa M-T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 82/2024/QĐST-DSCần Thơ, ngày 10 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lê Trọng Nghĩa

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Phạm Kim Ngọc;

2. Lý Thị Thu Thúy.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 136/2023/TLST-DS ngày 18 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Phạm M, sinh năm 1953; Bà Phan Thị Kim H, sinh năm 1953; Cùng địa chỉ: ấp A, xã V, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.

- Bị đơn: Ông Phan Văn T, sinh năm 1974; Bà Phan Thị L, sinh năm 1974; Cùng địa chỉ: ấp A, xã V, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Nguyên đơn và bị đơn thống nhất thỏa thuận giao phần đất tranh chấp cho nguyên đơn với diện tích 210,6m2 (thể hiện ở ký hiệu số I, Ia), tờ bản đồ số 13, đất tọa lạc tại ấp A, xã V, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang (Kèm theo mảnh trích đo địa chính số 01-2024 ngày 03/01/2024 của Công ty TNHH Một thành viên đo đạc Tấn Lộc Thành. Cây trồng, vật kiến trúc trên đất nguyên đơn được quyền quản lý, sử dụng; Nguyên đơn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại phần đất nêu trên tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

2.2 Nguyên đơn thống nhất hỗ trợ cho bị đơn với số tiền là 30.000.000 đồng.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực thi hành (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.3 Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn được miễn vì thuộc trường hợp người cao tuổi. Bị đơn phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự không có giá ngạch. Chuyển số tiền tạm ứng bị đơn đã nộp theo biên lai thu số 0008678 ngày 13/5/2024 của Chi cục Thi hành án huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang thành án phí.

2.4 Chi phí thẩm định, đo đạc lược đồ, định giá tài sản: Nguyên đơn tự nguyện nộp toàn bộ (nguyên đơn đã nộp xong số tiền này).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ