vanban.org

Quyết định 82/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: - Ông Lê Phước M, sinh năm: 1977. Bà Lê Thị T, sinh năm 1980. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Phước M-Lê Văn C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 82/2024/QĐST–DSGiồng Trôm, ngày 05 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 174/2024/TLST–DS ngày 12 tháng 4 năm 2024 về việc: “tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: - Ông Lê Phước M, sinh năm: 1977.

- Bà Lê Thị T, sinh năm 1980.

Cùng địa chỉ: số 748 khu phố 3, thị trấn Giồng Trôm, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: - Ông Lê Văn C, sinh năm: 1962.

- Bà Lê Kim T, sinh năm 1961.

- Ông Lê Văn Tiếng P, sinh năm 1988.

Cùng địa chỉ: ấp Tây Kinh, xã Bình Hoà, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lê Văn C, bà Lê Kim T, ông Lê Văn Tiếng P có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Lê Phước M và bà Lê Thị T số tiền vốn vay là 280.000.000 (hai trăm tám mươi triệu) đồng.

Ghi nhận việc ông M, bà T không yêu cầu tính lãi số tiền trên.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Lê Văn C, bà Lê Kim T, ông Lê Văn Tiếng P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 3.500.000 (ba triệu năm trăm nghìn) đồng. Tuy nhiên, ông C, bà T thuộc trường hợp người cao tuổi nên được miễn nộp toàn bộ tiền án phí theo quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ông Tiếng P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.166.666 đồng (làm tròn là 1.166.700 (một triệu sáu trăm sáu mươi sáu nghìn bảy trăm) đồng và còn phải nộp đủ số tiền này.

Ông Lê Phước M và bà Lê Thị T có nghĩa vụ liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm là 3.500.000 (ba triệu năm trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.813.000 (bảy triệu tám trăm mười ba nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0004967 ngày 11/4/2024 của Chi cục Thi hàn án dân sự huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. Hoàn lại cho ông M, bà T số tiền 4.313.000 đồng (bốn triệu ba trăm mười ba nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ