vanban.org

Quyết định 82/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 24/06/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ Địa chỉ: Số 22 phố N, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 82/2024/QĐST-DSLong Biên, ngày 24 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 134/2024/TLST-DS ngày 03 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ

Địa chỉ: Số 22 phố N, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình L – Chủ tịch HĐQT.

Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Bùi Thu T

Bị đơn: Bà Vũ Thị D, sinh năm 1968

Địa chỉ: Số 28 ngõ 422 đường N, phường Đ, quận L, Thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Bà Vũ Thị D xác nhận tính đến ngày 14/6/2024 còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần Đ số tiền 292.759.196 (Hai trăm chín mươi hai triệu bảy trăm năm mươi chín ngàn một trăm chín mươi sáu) đồng, trong đó nợ gốc là 193.807.397 (Một trăm chín mươi ba triệu tám trăm lẻ bảy ngàn ba trăm chín mươi bảy) đồng, nợ lãi trong hạn là 45.326.176 (Bốn mươi lăm triệu ba trăm hai mươi sáu ngàn một trăm bảy mươi sáu) đồng, nợ lãi quá hạn là 47.619.122 (Bốn mươi bảy triệu sáu trăm mười chín ngàn một trăm hai mươi hai) đồng, nợ lãi chậm trả là 6.006.501 (Sáu triệu sáu ngàn năm trăm lẻ một) đồng.

* Thời hạn thanh toán: Bà D sẽ thanh toán số tiền còn nợ thành 12 đợt:

- Đợt 1: Chậm nhất đến ngày 30/7/2024 thanh toán 8.000.000 (Tám triệu) đồng, được trừ vào số tiền nợ gốc.

- Đợt 2: Chậm nhất đến ngày 30/8/2024 thanh toán 8.000.000 (Tám triệu) đồng, được trừ vào số tiền nợ gốc.

- Đợt 3: Chậm nhất đến ngày 30/9/2024 thanh toán 8.000.000 (Tám triệu) đồng, được trừ vào số tiền nợ gốc.

- Đợt 4: Chậm nhất đến ngày 30/10/2024 thanh toán 8.000.000 (Tám triệu) đồng, được trừ vào số tiền nợ gốc.

- Đợt 5: Chậm nhất đến ngày 30/11/2024 thanh toán 8.000.000 (Tám triệu) đồng, được trừ vào số tiền nợ gốc.

- Đợt 6: Chậm nhất đến ngày 30/12/2024 thanh toán 8.000.000 (Tám triệu) đồng, được trừ vào số tiền nợ gốc.

- Đợt 7: Chậm nhất đến ngày 30/01/2025 thanh toán 8.000.000 (Tám triệu) đồng, được trừ vào số tiền nợ gốc.

- Đợt 8: Chậm nhất đến ngày 28/02/2025 thanh toán 10.000.000 (Mười triệu) đồng, được trừ vào số tiền nợ gốc.

- Đợt 9: Chậm nhất đến ngày 30/3/2025 thanh toán 8.000.000 (Tám triệu) đồng, được trừ vào số tiền nợ gốc.

- Đợt 10: Chậm nhất đến ngày 30/4/2025 thanh toán 8.000.000 (Tám triệu) đồng, được trừ vào số tiền nợ gốc.

- Đợt 11: Chậm nhất đến ngày 30/5/2025 thanh toán 8.000.000 (Tám triệu) đồng, được trừ vào số tiền nợ gốc.

- Đợt 12: Chậm nhất đến ngày 30/6/2025 thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ.

* Kể từ ngày 15/6/2024, bà D còn phải chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 120792021/HĐTD ngày 12/7/2021 và khế ước nhận nợ cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.

* Trường hợp bà D vi phạm bất kỳ lần trả nợ theo thỏa thuận trên thì Ngân hàng được quyền yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác minh, kê biên tài sản khác và khấu trừ nguồn thu hợp pháp của bà Dung để thu hồi nợ.

* Về án phí: Bà Vũ Thị D tự nguyện chịu cả 7.318.979 (Bảy triệu ba trăm mười tám ngàn chín trăm bảy mươi chín) đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả Ngân hàng thương mại cổ phần Đ số tiền 7.000.000 (Bảy triệu) đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai số 18731 ngày 21 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ