vanban.org

Quyết định 82/2024/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai

TAND TP. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 30/07/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số:…/…/TLPT-…ngày… tháng… năm…. (5) về việc (6)……………………………………………….. ........ giữa: Nguyên đơn: ……….……………………………………………........................ Địa chỉ:….……………………………………………………………................. Bị đơn: ……...……………………………………………………………......…

(Ghi theo quy định tại (Ký tên và đóng dấu) Điều 281 của BLTTDS); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "T/c quyền sử dụng đất giữ ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Thị G"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số:…/…/TLPT-…ngày… tháng… năm…. (5) về việc (6)……………………………………………….. ........ giữa: Nguyên đơn: ……….……………………………………………........................ Địa chỉ:….……………………………………………………………................. Bị đơn: ……...……………………………………………………………......…
  • Căn cứ chính? Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 194 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 82/2024/QĐST- DS
Đà Lạt, ngày 30 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật

Tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Nguyên đơn ông Nguyễn Hữu T, bà Lê Thị L có đơn xin rút đơn

khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 88/2019/TLST-DS ngày 06

tháng 03 năm 2019 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu sinh năm 1942; bà Lê Thị L, sinh năm: 1945.

Địa chỉ: đường NTN, Phường B, thành phố ĐL, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị G, sinh năm 1948.

Địa chỉ: đường Nguyễn Thị N, Phường B, thành phố ĐL, tỉnh Lâm Đồng.

- Người có quyền và nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị C.

Địa chỉ: đường NTN, Phường B, thành phố ĐL, tỉnh Lâm Đồng.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

2.1. Quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án của đương sự được

thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự.

2.2. Về tạm ứng án phí: Ông Nguyễn Hữu T, bà Lê Thị L thuộc trường hợp

được miễn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn ông Nguyễn Hữu T thoả thuận chịu

4.018.000 đồng chi phí đo vẽ.

3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền

kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự./ Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- VKSND thành phố Đà Lạt;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Nguyễn Thị Loan

Mẫu số 45-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP

ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

(1) TOÀ ÁN NHÂN DÂN..........

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

(2)

Số:...../...../QĐST- ……

......, ngày...... tháng ...... năm......

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật

tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

(3)

Xét thấy ........................................................................................................

...............................................................................................

QUYẾT ĐỊNH:

(4)

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số…/…/TLST-………… ngày…

(5) tháng…năm…. về việc ..........................................., giữa:

(6)

Nguyên đơn: .................................................................................................

Địa chỉ: ...........................................................................................................

(7)

Bị đơn: .........................................................................................................

Địa chỉ:

(8)

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) ....................................

Địa chỉ:

(9)

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: ...................................................

3. Đương sự, …………………. (10) có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng

cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

- Đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS:

(1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết

định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội).

(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM).

(3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy

định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự).

(4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM).

(5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án

thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”).

(6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá

nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện).

(9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải

quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí).

(10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có).

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Với thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Phước Tần

Các Thẩm phán:

Ông Nguyễn Kim Đồng

Ông Bùi Hữu Nhân

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Bà

Võ Thị Kim Anh – Kiểm sát viên.

NHẬN THẤY:

Sau khi xét xử sơ thẩm Bản án dân sự sơ thẩm số 34/2011/DSST ngày

24/5/2011 của Tòa án nhân dân huyện Đức Trọng bị kháng cáo bị kháng cáo như sau:

Ngày 25/5/2011 vợ chồng ông Nguyễn Tại, bà Trần Thị Cúc có đơn kháng

toàn bộ bản án dân sự sơ thẩm.

XÉT THẤY:

Ngày 07 tháng 03 năm 2012, nguyên đơn là vợ chồng ông Nguyễn Văn

Mười, bà Nguyễn Thị Minh có văn bản rút đơn khởi kiện.

Tại phiên toà phúc thẩm, bị đơn là vợ chồng ông Nguyễn Tại, bà Trần Thị

Cúc có ý kiến đồng ý chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn. Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và việc bị đơn đồng ý chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

Căn cứ vào Điều 269 của Bộ luật tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Hủy Bản án dân sự sơ thẩm số 34/2011/DSST ngày 24/5/2011 của Tòa

án nhân dân huyện Đức Trọng và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 70/2011/TLPT- DS ngày 25 tháng 7 năm 2011 về việc “ Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:

Nguyên đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Văn Mười, sinh năm 1951.

Bà Nguyễn Thị Minh, sinh năm 1957.

Địa chỉ: Tổ 18A, khu phố 1, thị trấn Liên Nghĩa, huyện Đức Trọng, tỉnh

Lâm Đồng.

Bị đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Tại, sinh năm 1958.

Bà Trần Thị Cúc, sinh năm 1958.

Địa chỉ: Thôn Hiệp Thuận, xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng

2. Về án phí: Vợ chồng ông Nguyễn Tại, bà Trần Thị Cúc phải chịu

700.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm và 100.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm được trừ vào số tiền 200.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 01670 ngày 10 tháng 05 năm 20111 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Trọng. Vợ chồng ông ông Nguyễn Tại, bà Trần Thị Cúc còn phải chịu 800.000 đồng án phí.

Hoàn trả cho ông Nguyễn Văn Mười 50.000 đồng tạm ứng án phí dân sự

sơ thẩm theo biên lai thu số 023609 ngày 18/4/2009 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Trọng. /.

Các Thẩm phán

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Nguyễn Kim Đồng

Bùi Hữu Nhân

Nguyễn Phước Tần Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚCTHẨM

- Tòa án nhân dân tối cao;

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

- Phòng Giám đốc kiểm tra;

- VKSND tỉnh Lâm Đồng;

- TAND huyện Đức Trọng (02);

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ.

Nguyễn Phước Tần TOÀ ÁN NHÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

(1) DÂN..........

NAM

___________________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________________________________________

(2) Số:...../...../QĐST- ……

......, ngày...... tháng ...... năm......

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào Điều 192 và Điều 194 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm ……….………………………………

(3) Xét thấy ………………………………………………………………………….

QUYẾT ĐỊNH:

(4) 1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số…/…/TLST-… ngày… tháng…năm…. về

(5) việc ………………………………………………………………….……………. :

(6) Nguyên đơn: ……………………………………………………………………..…… Địa chỉ: ………………………………………………………………………………....

(7) Bị đơn: ……………………………………………………………………………….. Địa chỉ: …………………………………………………………………………………

(8)

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có). …………………………………. Địa chỉ: …………………………………………………………………………………

(9) 2. ………………………………………………………………………………………. 3. Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:

TOÀ ÁN NHÂN DÂN………...

Thẩm phán

- Các đương sự;

- VKS cùng cấp;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 11a:

(1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2006/QĐST - KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 192 hoặc các điều luật khác của BLTTDS (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 192 của BLTTDS). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2006/TLST-KDTM). (5) Ghi theo hướng dẫn việc ghi “trích yếu” vụ án tại Nghị quyết số 01/2005/NQ-HĐTP ngày 31-3-2005 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao (ví dụ: “Về việc tranh chấp về cấp dưỡng”). (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 193 của BLTTDS, (kể cả về tiền tạm ứng án phí).

Mẫu số 17

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐTP ngày 04 tháng 8 năm

2006

của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao)

TOÀ ÁN NHÂN DÂN....

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

(1)

NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:...../..../QĐ-PT

....., ngày...... tháng ...... năm......

QUYẾT ĐỊNH HUỶ BẢN ÁN SƠ THẨM

VÀ ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TOÀ................(2)

Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông (Bà)………………….….……… Các Thẩm phán:

Ông (Bà)…………………..…………

Ông (Bà) ……………………………. Nhận thấy: Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số:…/…/…-ST ngày... tháng…. năm…. của Tòa án……..……. bị kháng cáo, kháng nghị như sau: a. Ngày…. tháng….. năm………………………………………..........(3) b. Ngày…. tháng….. năm…..,……………………………..……………. Xét thấy Ngày… tháng…năm…(hoặc tại phiên toà phúc thẩm), nguyên đơn là:………… có văn bản (hoặc có ý kiến) xin được rút đơn khởi kiện. Ngày…tháng…năm…(hoặc tại phiên toà phúc thẩm), bị đơn là:………………… có văn bản (hoặc có ý kiến) đồng ý chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn. Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và việc bị đơn đồng ý chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác. Căn cứ vào Điều 269 của Bộ luật tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số:…/…./…-ST ngày…. tháng…. năm…. .của Tòa án nhân dân… và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số:…/…/TLPT-… ngày… tháng….. ......năm…....... về việc ………………….. …. giữa: Nguyên đơn: ………………………………………………………..……......... .. Địa chỉ: …………………………………………………………………… …..... Bị đơn: ………….………………………………………………………… …….. Địa chỉ: …………………………………………………..………………… ….... Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có): ……....………………… ….. Địa chỉ: ………………………………………………………………………....... 2. ……………………………………………………………………………..…(4) Nơi nhận:

Tm. Hội đồng xét xử

- (Ghi theo quy định tại

Thẩm phán - chủ toạ phiên toà Điều 281 của BLTTDS);

(Ký tên và đóng dấu)

- Lưu hồ sơ vụ án.

Họ và tên Hướng dẫn sử dụng mẫu số 17: (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án. Nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Thanh Hoá); nếu là Tòa phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao, thì ghi rõ Tòa phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại thành phố nào (ví dụ: Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại thành phố Hà Nội). (2) Nếu là Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao ban hành quyết định, thì phải ghi rõ Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại thành phố nào (ví dụ: Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại Hà Nội). (3) Ghi ngày, tháng, năm kháng cáo, địa vị pháp lý trong tố tụng và họ và tên của người kháng cáo, nếu đương sự kháng cáo là cá nhân; nếu đương sự kháng cáo là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó; nếu người kháng cáo là người được đương sự uỷ quyền, thì ghi họ và tên của người được uỷ quyền và ghi rõ đại diện theo uỷ quyền của ai theo giấy uỷ quyền ngày…. tháng…..năm…. nào (ví dụ: Ông Nguyễn Văn A là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn là Công ty TNHH B, theo giấy uỷ quyền số 01/2006/UQ ngày 10 tháng 2 năm 2006); nội dung kháng cáo. Nếu Viện kiểm sát kháng nghị thì ghi số, ngày, tháng, năm kháng nghị, tên Viện kiểm sát kháng nghị và nội dung kháng nghị. Nếu có cả kháng cáo, cả kháng nghị, thì ghi cả hai. (4) Quyết định về việc chịu án phí theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 269 của Bộ luật tố tụng dân sự và hướng dẫn tại tiểu mục 4.4 mục 4 Phần III của Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐTP ngày 04-8-2006 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao. Ghi chú: Trường hợp không có kháng cáo, kháng nghị thì phần Nhận thấy ghi: “sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số…/…/…-ST ngày…tháng…năm... của Toà án …………. không bị kháng cáo, kháng nghị”. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚCTHẨM

- Tòa án nhân dân tối cao;

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

- Phòng Giám đốc kiểm tra;

- VKSND tỉnh Lâm Đồng;

- TAND thành phố Đà Lạt (02);

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ.

Võ Đình Nghị TOÀ ÁN NHÂN DÂN.... (1)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:...../..../QĐ-PT

....., ngày...... tháng ...... năm......

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ

TOÀ.............…….(2 )

Nhận thấy: Sau khi xét xử sơ thẩm bản án số:…/..../...-ST ngày... tháng…. năm…. của Tòa án nhân dân ..………. bị kháng cáo, kháng nghị như sau: Ngày…. tháng….. năm…..,………………………………..…………(3) Ngày…. tháng….. năm ….,.……………………………………………. xét thấy: Trong thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm, ………………………..……….…(4) Căn cứ vào Điều 260 của Bộ luật tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số:…/…/TLPT-…ngày… tháng… năm…. (5) về việc (6)……………………………………………….. ........ giữa: Nguyên đơn: ……….……………………………………………........................ Địa chỉ:….……………………………………………………………................. Bị đơn: ……...……………………………………………………………........... Địa chỉ: ………………………………………………………………................ Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có):……….………………….... Địa chỉ: …………………………………………………..................................... 2. Bản án dân sự sơ thẩm số:…../…../…-ST ngày …. tháng ….. năm …. của Tòa án nhân dân ….. có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này (7). 3.……………………………………………………..……………………….(8) Nơi nhận:

Thẩm phán

- (Ghi theo quy định tại

(Ký tên và đóng dấu) Điều 281 của BLTTDS);

Họ và tên

- Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 15: (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm. Nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Thanh Hoá); nếu là Tòa phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao, thì cần ghi rõ Tòa phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại thành phố nào (ví dụ: Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại thành phố Hà Nội). (2) Nếu là Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao ban hành quyết định, thì phải ghi rõ Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại thành phố nào (ví dụ: Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại Hà Nội). (3) Ghi ngày, tháng, năm kháng cáo, địa vị pháp lý trong tố tụng và họ và tên người kháng cáo, nếu đương sự kháng cáo là cá nhân; nếu đương sự kháng cáo là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó; nếu người kháng cáo là người được đương sự uỷ quyền, thì ghi họ và tên của người được uỷ quyền và ghi rõ đại diện theo uỷ quyền của ai theo giấy uỷ quyền ngày…. tháng…..năm…. nào (ví dụ: Ông Nguyễn Văn A là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn là Công ty TNHH B, theo giấy uỷ quyền số 01/2006/UQ ngày 10 tháng 2 năm 2006); nội dung kháng cáo. Nếu Viện kiểm sát kháng nghị thì ghi số, ngày, tháng, năm kháng nghị, tên Viện kiểm sát kháng nghị và nội dung kháng nghị. Nếu có cả kháng cáo, cả kháng nghị, thì ghi cả hai. (4) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ xét xử phúc thẩm thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 260 của BLTTDS (ví dụ: Trong thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn đó không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 192 của BLTTDS). (5) Ghi số, ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2006/TLPT-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2006). (6) Ghi theo hướng dẫn việc ghi “trích yếu” vụ án tại Nghị quyết số 01/2005/NQ-HĐTP ngày 31-3-2005 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao (ví dụ: “Về việc tranh chấp về thừa kế tài sản”). (7) Khi thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 260 của BLTTDS, thì mới ghi mục 2 này. (8) Quyết định xử lý tiền tạm ứng án phí phúc thẩm (nếu có).

Cỡ chữ