- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2023/QĐST-HNGĐ | Ngũ Hành Sơn, ngày 18 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83,84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 72/2023/TLST-HNGĐ ngày ngày 26 tháng 7 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Ung Chí L, sinh năm 1981 và bà Trần Thị Minh H, sinh năm 1983. Cùng địa chỉ: 122 Đ, phường M, quận Ng, TP. Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Ung Chí L và bà Trần Thị Minh H kết hôn vào năm 2013 hôn nhân tự nguyện có đăng ký kết hôn tại UBND xã Quế Phong, huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam. Đây là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân: do hai vợ chồng không phù hợp về quan điểm, nhận thức, suy nghĩ, không tìm được tiếng nói chung, mặc dù hai bên đã cố gắng hàn gắn nhưng không thành, mâu thuẫn như vậy kéo dài cho đến nay vẫn không thay đổi. Nay ông Lvà bà Hiền xác định không còn yêu thương nhau nữa nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông, bà được thuận tình ly hôn. Thấy, mâu thuẫn giữa ông Lvà bà H đã đến mức trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông, bà là phù hợp.
Về quan hệ con chung: Ông Lvà bà Hxác định có 01 con chung là Ung Kỳ D, sinh ngày 25/01/2018. Ly hôn ông L bà H thỏa thuận giao con Ung Kỳ D cho bà Trần Thị Minh H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Ung Chí L cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/ tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 8 năm 2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Sự tự nguyện thỏa thuận về việc nuôi dưỡng con chung sau ly hôn của ông bà là phù hợp pháp luật nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83 của Luật HN&GĐ chấp nhận thỏa thuận của ông bà.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình: 300.000 đồng ông L và bà Hiền mỗi người chịu ½ là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng ông bà đã nộp tại biên lai số 0009744 ngày 19/07/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Ung Chí L và bà Trần Thị Minh H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 39, đăng ký ngày 23/7/2013 của Uỷ ban nhân dân xã Quế Phong, huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam không còn giá trị).
- Về quan hệ con chung: Giao con Ung Kỳ D, sinh ngày 25/01/2018 cho bà Trần Thị Minh H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Ung Chí L cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/ tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 8 năm 2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
2. Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình: 300.000 đồng ông Lvà bà H mỗi người chịu ½ là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng ông bà đã nộp tại biên lai số 0009744 ngày 19/07/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Ngũ Hành Sơn; - UBND xã Quế Phong, huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam (theo Giấy CNKH số 39, đăng ký ngày 23/7/2013). - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN đã ký Lƣơng Thị Anh |