vanban.org

Quyết định 82/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Lam V và ông Cao Quốc T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: có 2 con chung tên Cao Phương T, sinh ngày 17/8/2007 và Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Lam V và ông Cao Quốc T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 82/2023/QĐST-HNGĐTuy Hòa, ngày 12 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 170/2023/TLST-

HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị Lam V – sinh năm 1982; Trú tại: Khu T, phường C,

thành phố T, tỉnh Phú Yên.

Bị đơn: Ông Cao Quốc T – sinh năm 1980; Trú tại: Khu T, phường C, thành

phố T, tỉnh Phú Yên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn

nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04

tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2023 là

hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã

hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và

hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Lam V và ông Cao Quốc T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về con chung: có 2 con chung tên Cao Phương T, sinh ngày 17/8/2007 và

Cao Thục T1, sinh ngày 30/3/2013 (hiện nay hai con đang ở với bà V). Giao cho

bà Võ Thị Lam V tiếp tục trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung

Cao Phương T và Cao Thục T1 (phù hợp với nguyện vọng của các con). Về cấp

dưỡng nuôi con: Ông Cao Quốc T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Cao Phương T1

mỗi tháng 4.000.000đ (bốn triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 5/2023

cho đến khi phát sinh một trong các trường hợp quy định tại Điều 118 Luật hôn

nhân và gia đình năm 2014.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp cần thiết, các bên đương sự có quyền được yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Nguyên đơn bà Võ Thị Lam V tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền đã tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu tiền số 0008136 ngày 04/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên, nên hoàn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Bị đơn ông Cao Quốc T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm (án phí cấp dưỡng nuôi con).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4.Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ