- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T ly hôn anh T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trường T1 và chị Nguyễn Thị Kim T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2023/QĐST - HNGĐ | P, ngày 24 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 31/2023/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2023 về việc ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1980; Bị đơn:
Anh Nguyễn Trường T1, sinh năm 1977;
Đều đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú tại: Thôn K, xã Đ, huyện P, Thành phố Hà Nội; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trường T1 và chị Nguyễn Thị Kim T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về con chung: Con chung của anh Nguyễn Trường T1 và chị Nguyễn Thị Kim T là Nguyễn Đam T2, sinh năm 2000 và Nguyễn Thị Hương G, sinh năm 2004 đã thành niên; các bên không đề nghị Tòa xét, Tòa không xét. + Về tài sản chung: Các bên không đề nghị Toà xét. + Về án phí: Ghi nhận việc chị Nguyễn Thị Kim T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được đối trừ vào khoản tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0048098 ngày 28/02/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện P. Trả lại chị Nguyễn Thị Kim T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) còn lại sau khi đối trừ. Chị T đã nộp đủ tiền án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Phùng Văn Phong |