vanban.org

Quyết định 82/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Văn N. Giấy chứng nhận kết hôn số 287 Quyển số 02 ngày 04 tháng 6 năm 2002 của Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện P, tỉnh C.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Văn N, giao người con chung tên Nguyễn Kim N (giới tính nữ), sinh ngày 06 tháng 6 năm 2012 cho bà Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Văn N được quyền, nghĩa vụ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Văn N. Giấy chứng nhận kết hôn số 287 Quyển số 02 ngày 04 tháng 6 năm 2002 của Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện P, tỉnh C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ TÂN
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 82/2023/QĐST-HNGĐPhú Tân, ngày 20 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ hôn nhân và gia đình thụ lý số 135/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1971.

Địa chỉ: Khóm 4, thị trấn C, huyện P, tỉnh C.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1966.

Địa chỉ: Khóm 4, thị trấn C, huyện P, tỉnh C.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Văn N. Giấy chứng nhận kết hôn số 287 Quyển số 02 ngày 04 tháng 6 năm 2002 của Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện P, tỉnh C.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Văn N, giao người con chung tên Nguyễn Kim N (giới tính nữ), sinh ngày 06 tháng 6 năm 2012 cho bà Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Văn N được quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Văn N không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình là 150.000 bà Nguyễn Thị H tự nguyện chịu, bà H đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0018794 ngày 11 tháng 4 năm 2023 của chi cục thi hành án dân sự huyện P được đối trừ chuyển thu án phí, bà H được nhận lại 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ