- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị L và ông Huỳnh Văn N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU KÈ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2023/QĐST- HNGĐ | Cầu Kè, ngày 26 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 162/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị L, sinh năm 1976 Địa chỉ: Ấp B, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh Bị đơn: Ông Huỳnh Văn N, sinh năm 1975 Địa chỉ: Ấp B, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị L và ông Huỳnh Văn N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị L và ông Huỳnh Văn N thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Huỳnh Phi Long có nguyện vọng sống với bà Huỳnh Thị L. Bà Huỳnh Thị L và ông Huỳnh Văn N thống nhất khi ly hôn ông Huỳnh Văn N đồng ý giao con chung tên Huỳnh Phi L, sinh ngày 25/10/2010 cho bà Huỳnh Thị Liên trực tiếp nuôi dưỡng. Đối với con chung tên Huỳnh Thị Anh T, sinh ngày 09/3/1997 và Huỳnh Thị Kiều T, sinh ngày 26/8/2000 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Tòa án đã giải thích về việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật, ông Huỳnh Văn N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con tên Huỳnh Phi L, sinh ngày 25/10/2010 mỗi tháng là 900.000 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng nuôi con được tính từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Về tài sản chung: Bà Huỳnh Thị L và ông Huỳnh Văn N thống nhất không tranh chấp nên Tòa án không xem xét giải quyết. Về nợ chung: Bà Huỳnh Thị L và ông Huỳnh Văn N khai không có nợ chung, không tranh chấp nên Tòa án không xem xét giải quyết. Về án phí: Bà Huỳnh Thị L tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0000764 ngày 18 tháng 12 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh. Bà Huỳnh Thị L được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. Ông Huỳnh Văn N tự nguyện chịu án phí dân sự đối với số tiền cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cầu Kè; - TAND tỉnh Trà Vinh; - UBND xã T, huyện Cầu Kè; - Lưu hồ sơ vụ án. | Trần Văn Chí Công |