vanban.org

Quyết định 82/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nông Văn C và chị Lê Thị N. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nông Văn C và chị Lê Thị N thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nông Văn C và chị Lê Thị N thỏa thuận giao con chung là Nông Lê Bảo Nam – Sinh ngày 16/3/2010 cho anh C nuôi dưỡng đến khi cháu Nam đủ 18 tuổi. Chị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Đối v… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nông Văn C và chị Lê Thị N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẢO L
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 82/2023/QĐST-HNGĐBảo L, ngày 25 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 146/2023/TLST-HNGĐ ngày 28/6/2023 giữa: Nguyên đơn: Anh Nông Văn C, sinh năm 1971 Địa chỉ: Thôn 5, xã Lộc Thành, huyện Bảo L, tỉnh Lâm Đồng. Bị đơn: Chị Lê Thị N, sinh năm 1979 Địa chỉ: Thôn 5, xã Lộc Thành, huyện Bảo L, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nông Văn C và chị Lê Thị N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nông Văn C và chị Lê Thị N thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nông Văn C và chị Lê Thị N thỏa thuận giao con chung là Nông Lê Bảo Nam – Sinh ngày 16/3/2010 cho anh C nuôi dưỡng đến khi cháu Nam đủ 18 tuổi. Chị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Đối với con chung là cháu Nông Thị Ngọc C, sinh ngày 22/01/2000, Nông Lê Ngọc T, sinh ngày 06/8/2004 đã thành niên, có đầy đủ năng lưc hành vi dân sự, không có bệnh tật gì phải sống phụ thuộc vào cha mẹ nên Tòa án không xem xét giải quyết. “Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn cũng như việc thăm nom, chăm sóc con theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình”.

- Về án phí: Anh Nông Văn C phải nộp 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn. Được trừ vào số tiền 300.000đ anh C đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0012912 ngày 28/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bảo L, tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả lại cho anh Nông Văn C số tiền 150.000đ. “Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.” 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ