vanban.org

Quyết định 82/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị M và anh Trịnh Huy T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị M và anh Trịnh Huy T.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị M và anh Trịnh Huy T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC
TỈNH THANH HÓA
Số: 82/2022/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
Vĩnh Lộc, ngày 08 tháng 11 năm 2022

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 109/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phan Thị M, sinh năm 1979

Địa chỉ: Thôn Bổng Phồn, xã Vĩnh Hòa, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Anh Trịnh Huy T – sinh năm 1974.

Địa chỉ: Thôn Bổng Phồn, xã Vĩnh Hòa, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213; khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án, của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31/10/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị M và anh Trịnh Huy T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị M và anh Trịnh Huy T.

- Về con chung: Chị Phan Thị M và anh Trịnh Huy T thống nhất vợ chồng có 02 con chung tên là Trịnh Huy K, sinh ngày 14/9/2006 và Trịnh Huy K1, sinh ngày 29/8/2008.

Chị Phan Thị M và anh Trịnh Huy T thống nhất thỏa thuận: Chị M trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trịnh Huy K, anh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trịnh Huy K1. Chị M, anh T không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Phan Thị M và anh Trịnh Huy T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở.

- Về tài sản và công nợ chung:

Chị Phan Thị M và anh Trịnh Huy T thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, không có công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí:

Chị Phan Thị M và anh Trịnh Huy T thống nhất thoả thuận: Chị Phan Thị M phải nộp 50% mức án phí quy định là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm chị Phan Thị M đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0004766, ngày 14/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Trả lại cho chị Phan Thị M 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ