- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn PL"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Thanh T và anh Nguyễn Minh N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƢỜI TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2022/QĐST-HNGĐ | Tháp Mười, ngày 13 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 109/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Trƣơng Thị Thanh T, sinh năm: 1986. Địa chỉ: Ấp 2, xã Tân Thạnh, huyện Cái Bè, Tiền Giang.
- Bị đơn: Nguyễn Minh N, sinh năm: 1984. Địa chỉ: Ấp 4, xã Láng Biển, huyện Tháp Mười, Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Thanh T và anh Nguyễn Minh N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị Thanh T và anh Nguyễn Minh N thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ nuôi con: Chị Trương Thị Thanh T được quyền tiếp tục nuôi dưỡng hai con chung tên Nguyễn Ngọc N, sinh ngày 22/11/2016 và con chung tên Nguyễn Ngọc N, sinh ngày 15/11/2019. Anh Nguyễn Minh N không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Trương Thị Thanh T không yêu cầu. Chị T có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không bên nào được quyền ngăn cấm. Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai cản trở.
- Về quan hệ tài sản: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trương Thị Thanh T đồng ý nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, đồng ý nộp thay cho anh Nguyễn Minh N 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0001979 ngày 21/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười. Chị Trương Thị Thanh T được trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Anh Nguyễn Minh N không phải nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát cùng cấp; - Nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án. (Nhất) | THẨM PHÁN Phan Lê Duy Khánh |