vanban.org

Quyết định 82/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Quốc K và chị Nguyễn Thị T. 2.

TAND tỉnh Quảng Trị; VKSND H. Hướng Hóa; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trịnh Quốc K và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Quốc K và chị Nguyễn Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯỚNG HÓA
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 82/2022/QĐST-HNGĐHướng Hóa, ngày 04 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 119/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Anh Trịnh Quốc K; sinh năm 1970; Địa chỉ: Thôn T, xã VH, huyện ĐA, thành phố Hà Nội; Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T; sinh năm 1978; Địa chỉ: Khóm TC, thị trấn LB, huyện HH, tỉnh Quảng Trị; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Quốc K và chị Nguyễn Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Quốc K và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 17/2016 ngày 18/02/2016 tại UBND xã VH, huyện ĐA, TP.Hà Nội) 2.2. Về con chung: Anh Trịnh Quốc K và chị Nguyễn Thị T không có con chung nên đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung: Anh Trịnh Quốc K và chị Nguyễn Thị T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Anh Trịnh Quốc K thỏa thuận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm mà anh Trịnh Quốc K đã nộp là 300.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số CC/2021/0000222 ngày 14 tháng 10 năm 2022. Anh Trịnh Quốc K đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Trịnh Quốc K được hoàn trả số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ