vanban.org

Quyết định 82/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thế A và bà Lê Thị B (Ông A và bà B kết hôn ngày 29 tháng 11 năm 2000 theo giấy đăng ký kết hôn số 35/2000, Quyển số 01/2000 của Ủy ban nhân dân xã ĐL, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thế A và bà Lê Thị B thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồng-Nguyên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thế A và bà Lê Thị B (Ông A và bà B kết hôn ngày 29 tháng 11 năm 2000 theo giấy đăng ký kết hôn số 35/2000, Quyển số 01/2000 của Ủy ban nhân dân xã ĐL, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ GIA MẬP
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 82/2022/QĐST-HNGĐBù Gia Mập, ngày 20 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 122/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2022 về tranh chấp: “Ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thế A, sinh năm 1977; nơi cư trú: Thôn 4, xã ĐK, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.

- Bị đơn: Bà Lê Thị B, sinh năm 1981; nơi cư trú: Thôn 4, xã ĐK, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về việc thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thế A và bà Lê Thị B (Ông A và bà B kết hôn ngày 29 tháng 11 năm 2000 theo giấy đăng ký kết hôn số 35/2000, Quyển số 01/2000 của Ủy ban nhân dân xã ĐL, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thế A và bà Lê Thị B thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Giao người con chung là Nguyễn Thế Mạnh C, sinh ngày 27 tháng 6 năm 2009 cho bà Lê Thị B trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành. Ông Nguyễn Thế A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là cháu C với số tiền là 36.000.000 đồng vào ngày 01 tháng 12 năm 2022. Ngoài ra, hàng tháng ông Nguyễn Thế A có nghĩa vụ cấp dưỡng thêm số tiền là 1.000.000 đồng cho đến khi cháu C đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng thêm tính từ ngày lập biên bản hòa giải thành là ngày 12 tháng 10 năm 2022.

Đối với 02 người con chung Nguyễn Thế Mạnh D, sinh ngày 21 tháng 6 năm 2001, Nguyễn Thị Mỹ Đ, sinh ngày 24 tháng 9 năm 2002 đã trưởng thành, các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét.

2.4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Thế A tự nguyện chịu 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0006300 ngày 30 tháng 9 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ