- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa anh S với chị A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn S với chị Trần A.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2021/QĐST-HNGĐ | Thành phố H, ngày 24 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 129/2021/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2021 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Đỗ Văn S, sinh năm 1988;
Hộ khẩu thường trú: Khóm B, phường An T, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.
Địa chỉ cư trú: Ấp A, xã H, huyện N, Đồng Tháp.
- Bị đơn: Trần A, sinh năm 1989;
Địa chỉ cư trú: Khóm B, phường An T, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 59, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2021,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn S với chị Trần A.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Đỗ Văn S và chị Trần A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Đỗ Văn S và chị Trần A tự nguyện thỏa thuận: Anh Đỗ Văn S được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Đỗ Q, sinh ngày 12/6/2011 (cháu Q có nguyện vọng và đang sống cùng anh S), anh Đỗ Văn S không yêu cầu chị Trần A thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con, nên chị Trần A không có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Anh Đỗ Văn S cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị Trần A trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Chị Trần A được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Đỗ An B, sinh ngày 05/9/2016 (cháu B đang sống cùng chị A), chị Trần A không yêu cầu anh Đỗ Văn S thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con, nên anh Đỗ Văn S không có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Chị Trần A cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Đỗ Văn S trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con;
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm:
+ Nguyên đơn là anh Đỗ Văn S thống nhất chịu 75.000đồng.
+ Bị đơn là chị Trần A thống nhất chịu 75.000đồng, nhưng nguyên đơn là anh Đỗ Văn S tự nguyện chịu thay toàn bộ án phí cho bị đơn là chị Trần A. Nên nguyên đơn là anh Đỗ Văn S thống nhất chịu 150.000đồng, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng theo biên lai số 0008986 ngày 29 tháng 6 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H; nguyên đơn là anh Đỗ Văn S được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND TP.H; - UBND xã H, huyện N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thành Trung |