vanban.org

Quyết định 82/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị C và ông Lê Văn H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị C và ông Lê Văn H thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà C và ông H thống nhất giao con chung tên Lê Thị Kim Q – sinh ngày 07/6/2005 cho bà C được quyền nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), ông H không phải cấp dưỡng nuôi con cho bà C. Đối với con chung tên … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị C và ông Lê Văn H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỐT NỐT
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 82/2021/QĐST-HNGĐThốt Nốt, ngày 30 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 133/2021/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 03 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị C - sinh năm 1977. Địa chỉ thường trú: khu vực A, phường B, quận Thốt Nốt, Tp Cần Thơ. Địa chỉ cư trú: ấp C, xã D, huyện E, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Lê Văn H - sinh năm 1975. Địa chỉ cư trú: Khu vực A, phường B, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị C và ông Lê Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị C và ông Lê Văn H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà C và ông H thống nhất giao con chung tên Lê Thị Kim Q – sinh ngày 07/6/2005 cho bà C được quyền nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), ông H không phải cấp dưỡng nuôi con cho bà C. Đối với con chung tên Lê Thị Kim N – sinh ngày 14/4/2002 hiện đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu giải quyết. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông H, không ai được quyền cản trở. Ông H, bà C có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con vì lợi ích của con.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận.

- Về nợ chung: không có.

- Về án phí Hôn nhân - gia đình sơ thẩm: Bà Lê Thị C phải nộp số tiền 75.000đồng và bà C tự nguyện nộp thay án phí cho ông Lê Văn H số tiền 75.000đồng, tổng cộng số tiền án phí bà C phải nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng bà C đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/002684 ngày 11 tháng 3 năm 2021 của C cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ. Hoàn lại cho bà Lê Thị C số tiền chênh lệch còn lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ