vanban.org

Quyết định 82/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Đỗ Hữu T

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị H, anh T có 02 con chung là Đỗ Hữu M sinh ngày 05/12/2002 và Đỗ Hữu H sinh ngày 21/5/2008. Do cháu M đã trưởng thành nên chị H, anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị H, anh T thỏa thuận giao anh T là người trực tiếp n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Đỗ Hữu T
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
HTOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QO
THÀNH PHỐ HN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 82/2021/QĐST-HNGĐQO, ngày 20 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số 65/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2024. Giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị H sinh năm 1979.

ĐKHKTT và nơi ở: Thôn Ngọc Than, xã Ngọc Mỹ, huyện QO, thành phố HN

Bị đơn: Anh Đỗ Hữu T sinh năm 1977.

ĐKHKTT và nơi ở: Thôn Ngọc Than, xã Ngọc Mỹ, huyện QO, thành phố HN

Căn cứ các điều 28, điều 35, điều 147, điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, điều 58, điều 81, điều 82 và điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ điều 27, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Đỗ Hữu T

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị H, anh T có 02 con chung là Đỗ Hữu M sinh ngày 05/12/2002 và Đỗ Hữu H sinh ngày 21/5/2008. Do cháu M đã trưởng thành nên chị H, anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị H, anh T thỏa thuận giao anh T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu H cho đến khi cháu H tròn 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác. Chị H có quyền thăm nom cháu H, không ai được ngăn cản.

2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu H cho chị H cho đến khi có quyết định thay đổi khác.

2.3. Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Chị H, anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Chị H tự nguyện nộp toàn bộ án phí sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2016/0011461 ngày 30/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện QO, thành phố HN. Trả lại chị H 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ