vanban.org

Quyết định 82/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 17/02/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Văn Công P và chị Trần Thị Kim N. Về con chung: Giao cháu Văn Ngọc Hương N cho anh Văn Công P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con đến khi thành niên (đủ 18 tuổi); giao cháu Văn Ngọc Hoài A cho chị Trần Thị Kim N trực tiếp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 82/2020/QĐST-HNGĐThành phố Huế, ngày 17 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ - TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 30/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

1. Anh Văn Công P, sinh năm 1977; Đăng ký HKTT: Số 193 H.T, phường P, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế, chỗ ở: Số 26/01 Đ, phường H, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế;

2. Chị Trần Thị Kim N, sinh năm 1982; Đăng ký HKTT: Số 193 H. T, phường P, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế, chỗ ở: Số 26/01 Đ, phường H, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2020.

Về hôn nhân: Anh Văn Công P và chị Trần Thị Kim N tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 30/5/2007. Thời điểm đăng ký có đủ điều kiện kết hôn theo quy định. Vì vậy, có đủ cơ sở để kết luận quan hệ hôn nhân là hợp pháp. Sau khi kết hôn, cuộc sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống. Anh Văn Công P, chị Trần Thị Kim N xác định tình cảm không còn. Xét thấy, mâu thuẫn giữa anh Văn Công P và chị Trần Thị Kim N đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, hôn nhân không tồn tại trên thực tế nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh P, chị N.

Về con chung: Anh Văn Công P và chị Trần Thị Kim N xác định có 02

1 con chung, cháu thứ nhất tên Văn Ngọc Hương N, sinh ngày 18/7/2008; cháu thứ hai tên Văn Ngoc Hoài A, sinh ngày 22/01/2015. Anh Văn Công P, chị Trần Thị Kim N thỏa thuận: Giao cháu Văn Ngọc Hương N cho anh Văn Công P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con đến khi thành niên (đủ 18 tuổi); giao cháu Văn Ngọc Hoài A cho chị Trần Thị Kim N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Văn Công P, chị Trần Thị Kim N không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Việc tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung sau ly hôn giữa anh P, chị N đúng quy định pháp luật, căn cứ Điều 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và Gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con của anh P, chị N.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh Văn Công P, chị Trần Thị Kim N xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về lệ phí Tòa án: Anh Văn Công P, chị Trần Thị Kim N mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Văn Công P và chị Trần Thị Kim N.

- Về con chung: Giao cháu Văn Ngọc Hương N cho anh Văn Công P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con đến khi thành niên (đủ 18 tuổi); giao cháu Văn Ngọc Hoài A cho chị Trần Thị Kim N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Văn Công P, chị Trần Thị Kim N không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Văn Công P, chị Trần Thị Kim N xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Văn Công P, chị Trần Thị Kim N mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà anh Văn Công P, chị Trần Thị Kim N đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/009096 ngày 15 tháng 01 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh Văn Công P, chị Trần Thị Kim N đã nộp đủ, nay không phải nộp.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có

2 quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ