- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Tuyết M và anh Vương Trọng Thanh T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn."
- Tòa quyết gì? Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ việc theo quy định của pháp luật.
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2020/QĐST-HNGĐ | TP H, ngày 10 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU
GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH HÀ GIANG
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 175/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2020, về việc: "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn", gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: - Chị Nguyễn Thị Tuyết M - sinh năm: 1992;
- Anh Vương Trọng Thanh T - Sinh năm: 1989;
Địa chỉ: Cùng trú tại tổ 04, phường M, thành phố H, tỉnh Hà Giang;
Xét thấy: Người yêu cầu rút toàn bộ yêu cầu theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 48, khoản 2 Điều 273 và điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 175/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2020, về việc: "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn".
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ việc theo quy định của pháp luật.
- Về lệ phí: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn) tạm ứng lệ phí sơ thẩm việc dân sự mà chị Nguyễn Thị Tuyết M đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Hà Giang, biên lai thu số 0002222 ngày 04/8/2020;
Điều 3. Người yêu cầu chị M, anh T có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết; Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày; Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND TPH; - Chi cục THADS TPH; - Các đương sự; - Lưu HS - BP. | THẨM PHÁN Sùng Thị Mai |