- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CNTT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2020/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 68/2020/TLST-HNGĐ ngày 25/02/2020 vÒ viÖc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:
Người yêu cầu: Chị Tăng Kim C , sinh năm 1988 HKTT và cư trú: Tổ D Phường L, Quận Long Biên, Thành Phố Hà Nội.
Và: Anh Bùi Tiến S , sinh năm 1983 HKTT và cư trú: Thôn P, xã U, huyện Đông Anh, Thành Phố Hà Nội
- Căn cứ vào Điều 212, 213, 361 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng, án phí và lệ phí Tòa án; Điểm 1, mục I Danh mục lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 27 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự ngày 27 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
CHỊ TĂNG KIM C VÀ ANH BÙI TIẾN S
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung: Giao hai con chung là Bùi Tiến K, sinh ngày 21/9/2014 và Bùi Tiến Anh, sinh ngày 18/01/2017 cho chị Tăng Kim C trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục kể từ tháng 3/2020 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc tới khi có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Tăng Kim C và anh Bùi Tiến S tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên Tòa không xét.
Anh Bùi Tiến S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.2 Về tài sản chung ( động sản + bất động sản) và công nợ chung: Chị Tăng Kim C và anh Bùi Tiến S không yêu cầu giải quyết nên Tòa không xét.
2.3 Về lệ phí: Chị Tăng Kim C tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị đã nộp lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015982 ngày 25 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận Long Biên; - UBND Phường Long Biên, Quận Long Biên TP Hà Nội; đăng ký số 54 ngày 26/5/2014); - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ TRÂM ANH |