vanban.org

Quyết định 82/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Tiến C và chị Nguyễn Thanh H. Về con chung: Anh Trần Tiến C và chị Nguyễn Thanh H không có con chung, nên Tòa án không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 82/2020/QĐST-HNGĐB, Ngày 21 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B

Căn cứ khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55; 58; 59 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 73/2020/TLST- VHNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

- Anh Trần Tiến C, sinh năm 1988; ĐKHKTT và nơi ở: : Số 7-9 Ngõ 81 phố L, phường C, quận B, thành phố H.

- Chị Nguyễn Thanh H, sinh năm 1990; ĐKHKTT và nơi ở: Căn hộ Chung cư số E703 G – Số 151 Đường T, phường T, quận T, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Trần Tiến C và chị Nguyễn Thanh H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 20/01/2017 tại Ủy ban nhân dân phường C, quận B, thành phố H. Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 73/2020/TLST- VHNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2020. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Tiến C và chị Nguyễn Thanh H.

- Về con chung: Anh Trần Tiến C và chị Nguyễn Thanh H không có con chung, nên Tòa án không xem xét.

- Về tài sản chung và nhà ở: Anh Trần Tiến C và chị Nguyễn Thanh H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

- Về các khoản vay nợ: Anh Trần Tiến C và chị Nguyễn Thanh H xác định không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

- Về lệ phí: Anh Trần Tiến C tự nguyện chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lại thu số 0024212 ngày 11/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ