- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Minh D - Lê Thị Yến P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Minh D và chị Lê Thị Yến P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGÃ NĂM TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2020/QĐST- HNGĐ | Ngã Năm, ngày 14 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự lý số 142/2020/TLST-HNGĐ, ngày 01 tháng 7 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Minh D, sinh năm 1988.
- Bị đơn: Chị Lê Thị Yến P, sinh năm 1988. Cùng địa chỉ: Khóm T, Phường 2, thị xã N, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Minh D và chị Lê Thị Yến P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Về hôn nhân: Anh Lê Minh D và chị Lê Thị Yến P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Lê Minh D và chị Lê Thị Yến P thống nhất có 02 người con chung tên Lê H, sinh ngày 20/01/2009 và Lê Thảo T, sinh ngày 03/02/2017. Anh D và chị P thỏa thuận giao 02 con chung tên Lê H và Lê Thảo T cho anh Lê Minh D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê Minh D không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết. Chị Lê Thị Yến P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung và nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn: Anh D và chị P không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm hòa giải thành 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) các bên thỏa thuận anh Lê Minh D đồng ý chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003540 ngày 01/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ngã Năm. Hoàn trả lại cho anh Lê Minh D 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
| - Các đương sự; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND thị xã Ngã Năm; - Chi cục THA DS thị xã Ngã Năm; - UBND xã T, huyện T, Tỉnh Đồng Tháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Phƣớc Toàn |